Xóa tan nỗi lo về câu bị động với những mẹo này

Xóa tan nỗi lo về câu bị động với những mẹo này

4 Tháng Mười Một 2019

Câu bị động là một trong những mảng kiến thức ngữ pháp “khó nhằn” nhưng lại vô cùng quan trọng trong tiếng anh. Bạn chưa biết cách làm các bài tập liên quan đến cấu trúc ngữ pháp này? Bạn lúng túng khi đổi từ câu chủ động sang bị động? Tất cả sẽ chỉ là chuyện nhỏ sau khi bạn đọc hết bài viết dưới đây!

Cấu trúc câu bị động

Câu bị động (Passive voice) trong tiếng anh thường có cấu trúc là: 

Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2

Chúng ta cần đảm bảo nguyên tắc câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Với chủ ngữ số nhiều, chúng ta chia động từ “to be” ở dạng số nhiều.

Ví dụ:

Mary has his son buy a cup of milk.

→ Marry has a cup of milk bought by his son. (Marry nhờ con trai mua 1 cốc sữa)

– Nếu động từ có 2 tân ngữ, chúng ta sẽ đưa tân ngữ cần nhấn mạnh lên làm chủ ngữ. 

Ví dụ: I gave him a cup of coffee = I gave a cup of coffee to him = He was given a cup of coffee (by me).

Câu bị động trong tiếng anh là cấu trúc ngữ pháp quan trọng cần nắm
Học sinh cần nhớ chính xác cấu trúc bị động của câu trong tiếng anh 
(Ảnh minh họa Internet)

– Lưu ý: 

  • Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone,… thì chúng sẽ được lược bỏ.

Ví dụ:  Someone stole my laptop last night. (Ai đó lấy trộm máy tính của tôi đêm qua)

=> My laptop was stolen last night. (Máy tính của tôi đã bị lấy trộm đêm qua)

  • Dùng “by” nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động, nhưng lại dùng “with” trong trường hợp gián tiếp gây ra hành động.

Cách đổi câu chủ động sang bị động trong tiếng anh

Công thức

  • Đối với thì hiện tại đơn:

Câu chủ động: S + V(s/es) + O => dạng bị động: S + am/is/are + P2

  • Đối với thì hiện tại tiếp diễn:

Câu chủ động: S + am/is/are + V-ing + O => dạng bị động: S + am/is/are + being + P2

  • Đối với thì hiện tại hoàn thành

Câu chủ động: S + have/has + P2 + O => dạng bị động: S + have/has + been + P2

Nhớ cách đổi câu chủ động sang câu bị động trong tiếng anh là điều cần thiết
Công thức chuyển câu chủ động thành bị động (Ảnh minh họa Internet)
  • Đối với thì quá khứ đơn

Câu chủ động: S + V(ed/Ps) + O => dạng bị động: S + was/were + P2

  • Đối với thì quá khứ tiếp diễn

Câu chủ động: S + was/were + V-ing + O => dạng bị động: S + was/were + being + P2

  • Đối với thì quá khứ hoàn thành:

Câu chủ động: S + had + P2 + O => dạng bị động: S + had + been + P2

  • Đối với thì tương lai đơn:

Câu chủ động: S + will + V-inf + O => dạng bị động: S + will + be + P2

  • Đối với thì tương lai hoàn thành:

Câu chủ động: S + will + have + P2 + O => dạng bị động: S + will + have + been + P2

  • Đối với thì tương lai gần:

Câu chủ động: S + am/is/are going to + V-infi + O => dạng bị động S + am/is/are going to + be + P2

  • Đối với động từ khuyết thiếu:

Câu chủ động: S + ĐTKT + V-inf + O => dạng bị động: S + ĐTKT + be + P2

Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang bị động

  • Xác định chính xác tân ngữ trong câu chủ động. Vì tân ngữ sẽ chuyển thành chủ ngữ từ câu chủ động sang passive. 
  • Xác định thì trong câu chủ động rồi về thể bị động như hướng dẫn ở trên.
  • Chuyển đổi chủ ngữ thành tân ngữ từ câu active sang passive, nhớ thêm “by” hoặc “with” theo lưu ý ở trên nhé!
Bạn sẽ ứng dụng câu bị động dễ dàng hơn nếu thực hành thường xuyên
Muốn học tốt phần ngữ pháp này, bạn phải thực hành thật nhiều (Ảnh minh họa Internet)

Lưu ý:

Muốn làm tốt các bài tập câu passive voice chúng ta cần lưu ý những điều dưới đây:

  • Khi chuyển câu chủ động sang bị động, các nội động từ không được dùng ở passive. Ví dụ: My arm hurts.
  • Khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành passive. Ví dụ: The UK takes charge (Vương quốc Anh nhận lãnh trách nhiệm)
  • Có những trường hợp to be/ to get + P2 mang 2 nghĩa:
    • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải. Ví dụ: She got lost in the maze of the town yesterday.
    • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy. Ví dụ: The little girl gets dressed very quickly.
  • Mọi sự biến đổi về thì và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.  Ví dụ: This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

Các dạng bị động của câu

Ngoài việc nắm rõ cấu trúc Passive trong tiếng anh, chúng ta cần biết được các passive voice. Trong tiếng anh có các dạng passive như: 

  • Passive voice với những động từ có 2 tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho),…
    • Ví dụ: I gave him an apple. (Tôi đã cho anh ấy một quả táo.)
  • Passive voice của các động từ tường thuật gồm: assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say, …
  • Câu chủ động là câu nhờ vả với các động từ have, get, make 
  • Câu chủ động là câu hỏi
  • Passive voice của câu hỏi Yes/ No
  • bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến như: think, say, suppose, believe, consider, report,…
  • Passive voice với các động từ chỉ giác quan như: see (nhìn), hear (nghe), watch (xem), look (nhìn), notice (nhận thấy),…
  • Câu chủ động là câu mệnh lệnh
Câu bị động sẽ không còn là nỗi lo của bạn khi tham gia khóa học tại YOLA
Tham gia các khóa học tại anh ngữ YOLA giúp học sinh có nền tảng kiến thức tiếng anh tốt

Khóa học tiếng anh với YOLA

Hiện nay tổ chức giáo dục YOLA đang cung cấp nhiều khóa học tiếng anh phù hợp với trình độ tiếng anh lớp 9. Tham gia những khóa học này, các em không chỉ nắm chắc kiến thức về ngữ pháp  mà còn phát triển toàn diện các kỹ năng tiếng anh khác. Hãy liên hệ với anh ngữ YOLA ngay hôm nay để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhé!

Câu bị động là một mảng kiến thức quan trọng trong chương trình tiếng anh. Những kiến thức về dạng ngữ pháp đó sẽ  theo các em trong suốt quá trình học tiếng anh sau này. Nếu thấy quá khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức, các em nên làm thêm các bài tập hoặc hỏi giáo viên những gì mình chưa rõ hay tham gia khóa học tiếng anh tại YOLA.