Cấu trúc Not only, but also và những điều cần biết

Cấu trúc Not only, but also và những điều cần biết

15 Tháng Mười Hai 2020

Cấu trúc Not only … but also là một cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh với nghĩa tiếng Việt “không chỉ … mà còn” chúng ta gặp rất nhiều trong cuộc sống, đặc biệt trong các kỳ thi học thuật. Đây cũng là một cấu trúc khá nâng cao so với những bạn mới tiếp cận. Vì thế hãy cùng YOLA tìm hiểu ngay loại cấu trúc câu này trong bài viết sau đây.

Xem thêm:

Định nghĩa

Cấu trúc Not only … but also thường dùng để nhấn mạnh về đặc tính, hành động của một sự vật, sự việc nào đó. Not only … but also dùng để  nối và nhấn mạnh hai từ hoặc cụm từ có cùng vị trí, tính chất.

Ex: Anna is not only beautiful but also funny. – Anna không chỉ đẹp mà còn vui tính.

Cấu trúc Not only … but also trong tiếng Anh
                                                      Cấu trúc Not only … but also trong tiếng Anh

Cách sử dụng cấu trúc Not only … but also

  • Dùng để nhấn mạnh danh từ.

Cấu trúc: S + V + not only + Noun + but also + Noun. 

Ex: She speaks not only English but also Japanish. – Cô ấy không những nói được tiếng Anh mà còn cả tiếng Nhật Bản nữa.

  • Dùng để nhấn mạnh tính từ.

Cấu trúc: S + V + not only + Adj + but also + Adj.

Ex: She is not only rich but also kind. – Cô ấy không chỉ giàu mà còn tốt bụng nữa.

  • Dùng để nhấn mạnh động từ.

Cấu trúc: S + not only + V + but also + V.

Ex: I not only dance perfectly but also sing well. – Tôi không những nhảy giỏi mà còn hát hay nữa.

  • Dùng để nhấn mạnh trạng từ.

Cấu trúc: S + V + not only + Adv + but also + Adv.

Ex: Lyly works not only quickly but also efficiently. – Lyly không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa.

Cách sử dụng cấu trúc Not only … but also
                                                      Cách sử dụng cấu trúc Not only … but also

Cấu trúc Not only … but also đảo ngữ

Khi sử dụng cấu trúc đảo ngữ, bạn chỉ cần đảo “Not only” lên đầu câu, sau đó là trợ động từ hoặc to be đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại thì giữ nguyên.

Cấu trúc:  Not only + trợ động từ/to be + S + (giữ nguyên vế sau).

Ex: She is not only rich but also kind. =>  Not only is she rich but also kind.

I not only dance perfectly but also sing well. => Not only do I dance perfectly but also sing well.

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng cấu trúc Not only … but also

  • Hai từ hoặc cụm từ không có cùng vị trí, tính chất.

Ex: He’s not only handsome, but also a teacher. 

Trong trường hợp này “handsome” là tính từ trong khi đó “teacher” là danh từ nên chúng không tương đồng nhau. => Đây là 1 câu sử dụng sai.

  • Sử dụng từ vựng không phù hợp với ngữ cảnh.

Ex: Lisa ate not only the steak, but also the soda.

Ý nghĩa của câu này thật vô lý phải không, bởi không ai ăn soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

Vì thế sẽ sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

Bài tập về cấu trúc Not only … but also

Sử dụng cấu trúc Not only … but also và nối các câu sau.

  1. There are problems with Jame. There are problems with his parents.
  2. He can make people funny. He can make people angry.
  3. He is the director. He is an actor.
  4. Clara sent his many letters. She also tried to telephone him.
  5. I visit my grandfather’s house in autumn. I visit my grandfather’s house in spring.
  6. She can play the guitar. She can sing rock music.
  7. We need water. We need medicine.
  8. He has been late three times. He hasn’t done any work.
  9. She was uncomfortable. She was angry.
  10. In summer the days are long. They are also hot and uncomfortable.

Đáp án: 

  1. There are problems not only with Jame but also with his parents.
  2. He can not only make people funny, but also make them angry. / Not only can he make people funny, but he can also make them angry.
  3. He is not only the director but also an actor.
  4. Clara not only sent his many letters but also tried to telephone him.
  5. I visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.
  6. She can not only play the guitar but also sing rock music.
  7. We need not only water but also medicine.
  8. Not only has he been late three times, but he has also not done any work.
  9. She was not only uncomfortable but also angry.
  10. In summer the days are not only long but also hot and uncomfortable.

Trên đây là những kiến thức và bài tập về cấu trúc Not only … but also hy vọng sẽ giúp bạn nâng cao được trình độ ngữ pháp tiếng Anh của bản thân một cách tốt nhất.

Nguồn: Cambridge