Mẹo đơn giản nhất giúp bạn phân biệt các thì trong tiếng anh

Mẹo đơn giản nhất giúp bạn phân biệt các thì trong tiếng anh

27 Tháng Bảy 2019

Các thì trong tiếng anh là một điểm ngữ pháp quan trọng và cũng là kiến thức cơ bản mà bạn không thể bỏ qua khi bắt đầu học tiếng anh. Tuy nhiên, vẫn có một số thì dễ khiến chúng ta nhầm lẫn vì cấu trúc hoặc cách sử dụng của nó gần giống nhau.

Xem thêm:

Có phải bạn hay nhầm lẫn giữa các thì trong tiếng anh?
Có phải bạn hay nhầm lẫn giữa các thì trong tiếng anh?

Tổng cộng sẽ có 12 thì chính với công thức và cách sử dụng khác nhau. Do đó, nếu không phân biệt được các thì trong tiếng anh thì việc học tiếng anh của bạn trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Vậy làm thế nào để phân biệt chúng mà không cần tốn quá nhiều thời gian để ghi nhớ? Bài viết dưới đây YOLA sẽ giúp bạn nhận biết một số thì dễ nhầm lẫn thường gặp nhất.

Các thì trong tiếng anh dễ nhầm lẫn và cách phân biệt đơn giản nhất

Các thì trông có vẻ đơn giản nhưng chúng lại có những điểm giống nhau là làm bạn rất khó để phân biệt. Vậy có những mẹo đơn giản nào để nhớ chúng mà tốn ít công sức nhất? Dưới đây là một số bảng tổng hợp các thì trong tiếng anh bạn hay nhầm lẫn nhất.

Thì hiện tại đơn (Simple Present) và thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Thì

Hiện tại đơn

Hiện tại tiếp diễn

Công thức

Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường:

Khẳng định: S+V (s/es) +O

Phủ định: S+Do/Does + not + V(inf) + O

Nghi vấn: Do/ Does + S + V (inf) + O?

Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe

Khẳng định: S + am/is/are + O

Phủ định: S + am/is/are + not + O

Nghi vấn: am/is/are + S + O?

Khẳng định: S + am/is/are + V-ing + O

Phủ định: S + am/is/are + Not + V-ing + O

Nghi vấn: am/is/are + S + V-ing + O?

 

Cách sử dụng

– Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên. (Water boils at 100 degrees)

– Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. ( I get up early every morning)

– Một sự việc diễn ra trong tương lai đã được lên lịch cụ thể. (The train leaves at 10pm)

– Sử dụng trong câu điều kiện loại 1. (What will you do if you pass your exam?)

– Sử dụng trong một số cấu trúc khác. (We will wait, until she comes)

 

– Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. (The children are playing football now: Bọn trẻ đang đá bóng)

– Thường tiếp sau câu đề nghị, mệnh lệnh. (Look! The child is crying: Nhìn kìa! Đứa bé đang khóc)

– Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always”, “continually”. (He is always borrowing our books and then he doesn’t remember: Anh ấy luôn luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó anh ấy quên mất)

– Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói. (I am looking for a job: Tôi đang tìm kiếm một công việc).

– Đối với những V chuyển động: hiện tại tiếp diễn thể hành động chắc chắn xảy ra trong tương lai rất gần (dùng cách này thay thế cho “be going to” đối V chuyển động. (He is coming tomorrow: Ngày mai anh ấy sẽ đến)

Dấu hiệu nhận biết

– Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên),…

– Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).

Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

– Once/ twice/ three times/ four times… a day/ week/ month/ year… (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần… mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm  

 

– Now (bây giờ), Right now(ngay bây giờ), at the moment (lúc này), at present (hiện tại)

– At + giờ cụ thể (at 12 o’clock)

– Look! (Nhìn kìa!), Listen! (Nghe này!), Keep silent (hãy im lặng!)

– Today, this week, this year, careful, hurry up!,…

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget,… Thay vào đó, chúng ta dùng thì hiện tại đơn để thay thế.

Thì quá khứ đơn (Past Simple), thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

Thì

Quá khứ tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Công thức

– Khẳng định: S + was/were + V-ing + O

– Phủ định: S + wasn’t/ weren’t + V-ing + O

– Nghi vấn: Was/ were + S + V-ing + O?

– Khẳng định: S + had + V3/ed

– Phủ định: S + hadn’t + V3/ed

– Nghi vấn: Had + S + V3/ed

 

– Khẳng định: S + had + been + V-ing + O

– Phủ định: S + hadn’t + been + V-ing + O

– Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O?

Cách dùng

– Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ tiếp diễn (when my sister got there, he was waiting for her: Khi chị tôi tới, anh ta đã đợi ở đây rồi).

– Diễn đạt 2 hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ (while I was talking a bath, she was using the computer: trong lúc tôi tắm thì cô ấy dùng máy tính)

– Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào (They were still waiting for the plane when I spoke to them: Khi tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ máy bay)

– Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác (She was always singing all day: Cô ấy hát suốt ngày)

 

– Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau. (I met them after they had divorced)

– Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ ( We had had lunch when she arrived)

– Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, until, as soon as, no sooner…than (Yesterday, I went out after I had finished my homework.

– Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác (I had prepared for the exams and was ready to do well)

– Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực (If I had known that, I would have acted differently)

– Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác (I had lived abroad for twenty years when I received the transfer)

– Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn). (I had been thinking about that before you mentioned it)

– Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ (Betty fail the final test because she hadn’t been attending class)

 

Dấu hiệu nhận biết

– Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.

– At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…

– at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)

-in + năm (in 2000, in 2005)

– in the past (trong quá khứ)

+ Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

 

Trong câu có các từ:

– When: khi

– Before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

– After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

– By the time (vào thời điểm)

 

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

 
Nếu để ý đến dấu hiệu của các thì trong tiếng anh, chắc chắn bạn sẽ không còn nhầm lẫn nữa
Nếu để ý đến dấu hiệu của các thì trong tiếng anh, chắc chắn bạn sẽ không còn nhầm lẫn nữa

Các khóa học tại YOLA giúp bạn thành thạo các thì trong tiếng anh

Có rất nhiều cách giúp bạn có thể thông thạo khi sử dụng các thì cơ bản trong tiếng anh mà không còn nhầm lẫn giữa chúng nữa, một trong những cách đơn giản nhất nhưng vô cùng hiệu quả đó chính là đăng ký ngay một khóa học tại YOLA.

Tại đây, với đội ngũ giáo viên nước ngoài tâm huyết và có chuyên môn, chúng tôi đảm bảo sẽ tạo cho bạn một môi trường học tập thoải mái, giúp bạn năng động và tự tin hơn khi nói tiếng anh.

Đến với YOLA, bạn sẽ được tư vấn về các khóa học sao cho phù hợp với trình độ của bạn. Ở đây có nhiều khóa học cho những độ tuổi cũng như những trình độ khác nhau như:

Dolphin – Tiếng anh Trẻ Em:

  • Chương trình học tiếng anh trẻ em ứng dụng mô hình lớp học tích hợp Online-Offline, thiết kế không gian học mang tính tương tác cao, tối ưu hóa việc phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng anh qua nghe nói tự nhiên.
  • Tư duy tiếng anh như người bản xứ. Do đó, bạn cũng không cần phải lo các thì trong tiếng anh làm bạn lúng túng khi giao tiếp nữa.

Junior Primary – Tiếng anh Tiểu Học

  • Chương trình tiếng anh tiểu học tiên phong tích hợp tư duy phản biện dựa trên 4 kỹ năng.
  • Phương pháp học tiếng anh qua truyện kể và ứng dụng tiếng anh vào thực tiễn cách sinh động, tự nhiên, tạo nền tảng học thuật vững chắc cho học sinh trong các bậc học cao hơn.

Junior – Tiếng anh Thiếu Niên

  • Cải thiện kỹ năng tiếng anh với hệ thống bài tập cá nhân hóa
  • Tiến bộ cùng chương trình học kèm và câu lạc bộ ngôn ngữ.
  • YOLA luôn hướng tới việc giúp học viên xây dựng sự tự tin và tinh thần chủ động trong sử dụng tiếng anh giao tiếp , cũng như củng cố tư duy, biện luận và khám phá kiến thức mới.

EFL – Tiếng Anh Người Lớn:

  • Nâng cao khả năng giao tiếp của học viên nhằm mục đích phát triển bản thân, du lịch, công việc. Thêm vào đó, nỗi lo về cấu trúc các thì trong tiếng anh chắc chắn cũng sẽ không còn là điều khó khăn đối với bạn nữa.
  • Khuyến khích học viên ứng dụng ngôn ngữ, phát triển kỹ năng giao tiếp, thảo luận, thuyết trình và từ đó hình thành tư duy phản biện.
  • Giới thiệu chiến thuật thi IELTS, giúp học viên đạt trình độ 4.0 – 4.5 khi kết thúc chương trình.

Testprep – Tiếng anh Luyện Thi như IELTS, TOEFL, SAT, ACT,…

  • Nâng cao kỹ năng với nguồn tài liệu được nghiên cứu bởi chuyên gia.
  • Học IELTS /học TOEFL và đạt điểm cao với bộ đề thi theo quy chuẩn quốc tế, sát với thực tế.
  • Giảng viên không chỉ là người có trải nghiệm thực tế với bài thi IELTS mà còn là những người đã từng đi du học, sống và làm việc ở nước ngoài có kiến thức khoa học, xã hội để truyền đạt lại cho học viên, và vận dụng linh hoạt các nguồn tư liệu hỗ trợ cho buổi học hiệu quả.
Đến với YOLA, kỹ năng tiếng anh của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng
Đến với YOLA, kỹ năng tiếng anh của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng

Giờ đây các thì trong tiếng anh chắc chắn sẽ không còn làm khó bạn nữa. Vì với những khóa học chất lượng và hiệu quả tại YOLA, chúng tôi cam kết bạn sẽ tiếp thu một cách nhanh chóng kiến thức cũng như cải thiện khả năng giao tiếp của mình. Liên hệ với chúng tôi qua hotline 028 6285 8080 ngay hôm nay để có cơ hội nhận thêm nhiều ưu đãi hấp dẫn.