fbpx
 

Những điều cần biết về thì hiện tại hoàn thành

Những điều cần biết về thì hiện tại hoàn thành

4 Tháng Mười Hai 2020

Trong 12 thì cơ bản của tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành có cấu trúc và cách sử dụng khá riêng, được ứng dụng phong phú trong các bài thi học thuật. Hãy cùng YOLA khám phá về loại thì này về cấu trúc, cách sử dụng, cách nhận biết cũng như bài tập thực hành để hiểu rõ hơn.

Xem thêm:

Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành là thì dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.

Thì hiện tại hoàn thành và những điều cần biết
                                          Thì hiện tại hoàn thành và những điều cần biết

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu nghi vấn

S + have/ has + PII.

  • S = I/ We/ You/ They + have
  • S = He/ She/ It + has

Ex: 

– I have graduated from my university since 2010. – Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2010.

– He has worked for this company for five years. – Anh ấy làm việc cho công ty này 5 năm rồi.

S + haven’t/ hasn’t + PII.

  • haven’t = have not
  • hasn’t = has not

Ex: 

– Jame hasn’t come back to his hometown since 2015. – Jame không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2015.

– They haven’t started the assignment. – Họ chưa bắt đầu nhiệm vụ.

Q: Have/Has + S + PII?

A: Yes, S + have/ has.

No, S + haven’t / hasn’t.

Ex: 

– Have you ever travelled to Sydney? – Bạn đã từng du lịch tới Sydney bao giờ chưa?

Yes, I have./ No, I haven’t.

– Has he arrived in Moscow yet? – Anh ấy đã tới Moscow chưa?

Yes, he has./ No, he hasn’t.

 

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

  • Diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

Ex: He has studied English for eight years. – Anh ấy đã học tiếng Anh được 8 năm.

I have worked at the bank since 2010. – Tôi đã làm việc ở ngân hàng này từ năm 2010.

  • Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và không rõ thời điểm xảy ra nhưng kết quả của hành động này có ảnh hưởng đến hiện tại.

Ex: Tom has done his homework so he can play computer games now. – Tom đã làm xong bài tập về nhà nên bây giờ cậu ấy có thể chơi game.

Mary has lost her phone so she can’t call anyone. – Mary làm mất điện thoại nên bây giờ không thể gọi cho ai được.

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra nhiều lần từ quá khứ đến hiện tại.

Ex: We have seen that movie four times. – Chúng ta đã xem phim đó 4 lần.

They have eaten at the restaurants many times. – Họ đã đi ăn tại nhà hàng đó nhiều lần rồi.

  • Diễn tả một hành động xảy ra trong khoảng thời gian nào đó nhưng chưa kết thúc ở thời điểm hiện tại.

Ex: They haven’t seen her today. – Ngày hôm nay họ chưa gặp cô ấy.

We have worked really hard this two day. – Hai hôm nay chúng ta đã làm việc rất chăm chỉ.

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại
        Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Trong câu thường xuất hiện các từ, cụm từ sau: 

  • Just = Recently =  Lately: gần đây, vừa mới
  • Already: rồi
  • Before: trước đây
  • Ever: đã từng
  • Never: chưa từng, không bao giờ
  • For + quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time,…)
  • Since + mốc thời gian: từ khi (since 1992, since June,…)
  • Yet: chưa (được dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
  • So far = Up to now = Until now = Up to the present: cho đến bây giờ

Bài tập về thì hiện tại hoàn thành

Bài 1: Chọn “been” hoặc “gone” điền vào chỗ trống phù hợp.

  1. John is on holiday. He’s gone to Italy.
  2. Hello! I’ve just ________ to the shops. I’ve bought lots of things.
  3. Alice isn’t here at the moment. She’s ________ to the shop to get a newspaper.
  4. Tom has ________ out. He’ll be back in about an hour.
  5. ‘Are you going to the bank?’ – ‘No, I’ve already ________ to the bank.’

Đáp án:

Câu hỏi

2

3

4

5

Đáp án

been

gone

gone

been

Bài 2: Viết lại câu với các từ just, already hoặc yet

  1. After lunch you went to see a friend at his house. He says, ‘would you like something to eat?”

You say: No thank you.  He has just had lunch. (have lunch)

  1. Joe goes out. Ten  minutes later, the phone rings and the caller says, ‘can I speak to joe?’

You say: I’m afraid ______________________________________ (go out)

  1. I am eating in a restaurant. The waiter thinks I have finished and starts to take my plate away.

I say: Wait a minute! ______________________________________ (not / finish)

  1. We plan to eat at a restaurant tonight. We phoned to reserve a table. Later our friend says, ‘Shall we phone to reserve a table?

 You say: No, ______________________________________ (do it)

  1. She knows that a friend of hers is looking for a place to live. Perhaps she has been successful. Ask her.

She say: ______________________________________ ? (find)

  1. Nicky is still thinking about where to go for his holiday. A friend asks, ‘where is he going for his holiday?

 You say: ______________________________________ (not / decide)

  1. Linda went shopping, but a little minutes ago she returned. Somebody asks, ‘Is Linda still out shopping?’

You say: No, ______________________________________ (come back)

Đáp án:

Câu hỏi

Đáp án

1

He’s just gone out / He has just gone out / He just went out.

2

I haven’t finished yet / I didn’t finish yet

3

I’ve already done it / I have already done it / I already did it.

4

Have you found a place to live yet? / Did you find a place … ?

5

I haven’t decided yet / I didn’t decide yet.

6

She’s just come back / She has just come back / She just came back.

 

Với những kiến thức về thì hiện tại hoàn thành và bài tập thực hành mà YOLA vừa cung cấp cho bạn. Hy vọng bạn có thể nắm rõ và vận dụng thành thạo loại thì này để tránh mất điểm không đáng có trong bài thi.