Tổng hợp kiến thức về thì quá khứ đơn

Tổng hợp kiến thức về thì quá khứ đơn

4 Tháng Mười Hai 2020

Cũng như thì hiện tại đơn, thì quá khứ đơn là một thì cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh. Đây cũng là một trong những thì được sử dụng nhiều nhất. Vì thế, bạn cần nắm vững và hiểu rõ về những kiến thức của nó như cấu trúc, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết,… thì mới có thể giao tiếp và làm bài tập học thuật một cách hiệu quả.

Xem thêm:

Khái niệm

Thì quá khứ đơn là gì? Đây là thì dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

Ex:

They went shopping yesterday. – Ngày hôm qua họ đã đi mua sắm.

I didn’t come to school last month. – Tháng trước tôi không đến trường.

Thì quá khứ đơn và những điều cần biết
                                            Thì quá khứ đơn và những điều cần biết

Công thức của thì quá khứ đơn

Thể

Động từ “tobe”

Động từ “thường”

Khẳng định

S + was/ were + O

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S= We/ You/ They (số nhiều) + were

Ex: 

My computer was broken last month. – Máy tính của tôi đã bị hỏng tháng trước.

We were in Italy on their summer holiday last year. – Chúng tôi đã ở Ý vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.

S + V-ed/ V2 (bất quy tắc) + O

Ex: 

They watched this film yesterday. – Họ đã xem bộ phim này hôm qua.

I went to sleep at 10pm last night. -Tôi đi ngủ 10 giờ tối qua.

Phủ định

S + was/were not + Object/Adj

  • was not = wasn’t
  • were not = weren’t

Ex: 

Jenny wasn’t very happy last night because of having lost money. – Tối qua Jenny không vui vì mất tiền.

They weren’t at home yesterday. – Hôm qua họ không ở nhà.

S + did not + V (inf)

  • did not = didn’t

Ex:

Tom didn’t play football last Saturday. – Tom đã không chơi bóng đá vào thứ bảy tuần trước.

They didn’t see her at the cinema last night. – Họ không trông thấy cô ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.

Nghi vấn

Q: Was/Were+ S + O/Adj?

A: 

  • Yes, I/ he/ she/ it + was.

            No, I/ he/ she/ it + wasn’t

  • Yes, we/ you/ they + were.

            No, we/ you/ they + weren’t.

Ex: 

Was he tired of hearing her customer’s complaint yesterday? – Anh ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?

Yes, she was./ No, she wasn’t. – Có, anh ấy có./ Không, anh ấy không.

Were we at work yesterday? – Hôm qua chúng ta có làm việc không?

Yes, we were./ No, we weren’t. – Có, chúng ta có./ Không, chúng ta không.

Q: Did + S + V(inf)?

Yes, S + did./ No, S + didn’t.

Ex:

Did you visit King Bao Dai Museum with your class last weekend? – Bạn có đi thăm bảo tàng Vua Bảo Đại với lớp cuối tuần trước hay không?

Yes, I did./ No, I didn’t. – Có, tớ có./ Không, tớ không.

Did he miss the flight yesterday? – Anh ta có lỡ chuyến bay ngày hôm qua không?

Yes, he did./ No, he didn’t. – Có, anh ta có./ Không, anh ta không.

 

Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

  • Thêm đuôi “-ed” vào sau động từ: Watch – watched, turn – turned, want – wanted, attach – attached,…
  • Động từ tận cùng là “e” thì ta chỉ cần thêm “d”: type – typed, smile – smiled, agree – agreed,…
  • Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm và trước phụ âm là MỘT nguyên âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped,…
  • Có một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed, travel – travelled,  prefer – preferred,…
  • Đối với động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) thì ta cộng thêm “ed”: play – played, stay – stayed,…

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) thì ta đổi “y” thành “i + ed”: study – studied, cry – cried,…

Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn
                                                       Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Cách phát âm “-ed”:

  • Phát âm /id/ khi tận cùng của động từ là /d/, /t/.
  • Phát âm /t/ khi tận cùng của động từ là /ch/, /f/, /k/, /s/, /sh/, /p/, /x/.
  • Phát âm /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại.

Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “ed” như thông thường. Những động từ này bạn cần phải học thuộc bởi chúng không có một quy tắc chuyển đổi nào. Dưới đây một số động từ bất quy tắc thường gặp:

V(inf)

V2

Nghĩa 

go

went

đi

see

saw

thấy

smell

smelt

người

drive

drove

lái

break

broke

vỡ

tell

told

kể

speak 

spoke

nói

say

said

nói

hold 

held

giữ

keep

kept

nắm, giữ

take

took

lấy

understand

understood

hiểu

know

knew

biết

write

wrote

viết

Bạn có thể tham khảo thêm 360 động từ bất quy tắc thường gặp tại đây.

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ.

Ex: He visited his grandparents last weekend. – Anh ấy đã đến thăm ông bà vào cuối tuần trước.

       She went home last Thursday. – Cô ấy đã về nhà vào thứ 5 trước.

  • Diễn tả các hành động đã xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ex: He came home, switched on the computer and checked his emails. – Anh ấy đã về nhà, bật máy tính và kiểm tra email.

      He turned on his computer, read the message on email and answered it. – Anh ấy đã mở máy tính, đọc tin nhắn email và trả lời tin nhắn.

  • Diễn tả một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ.

Ex: When I was having lunch, the phone suddenly rang. – Khi tôi đi ăn trưa và điện thoại đột nhiên reo lên.

       When I was cooking, my grandparents came. – Khi tôi đang nấu ăn, ông bà tôi đến.

  • Dùng trong mệnh đề thứ nhất của câu điều kiện loại II.

Ex: If I had a million $, I would buy that car. – Nếu tôi có 1 triệu đô, tôi sẽ mua ô tô.

      If I were you, I would do it. – Nếu tôi là bạn, tôi sẽ làm việc đó.

Cách sử dụng thì quá  khứ đơn
                                                          Cách sử dụng thì quá  khứ đơn

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Đối với thì quá khứ đơn bạn sẽ dễ dàng nhận thấy dấu hiệu nhận biết như:

  • Trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, month, year), in the past, the day before, những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon, this night).
  • Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only (nếu chỉ là), wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

Ex: Yesterday morning, Jame got up early; then he ate breakfast and went to school. – Sáng hôm qua, Jame dậy muộn, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường.

    Tom lived in Vietnam for six years, now he lives in New York. – Tom sống ở Việt Nam khoảng 6 năm, giờ cậu sống ở New York.

       The plane took off one hours ago. – Máy bay đã cất cánh cách đây 1 giờ.

Bài tập luyện tập về thì quá khứ đơn

Bài 1: Hoàn thành các câu sau bằng cách sử dụng các động từ ở dạng đúng:

buy        catch       cost        fall         hurt        throw      sell        spend        teach       ·write

  1. Mozart _____ wrote _____ more than 600 pieces of music.
  2. ‘How did you learn to drive?’ ‘My father _____ me.’
  3. We couldn’t afford to keep our car, so we _______ it.
  4. Dave _______ down the stairs this morning and _______ his leg.
  5. Joe _______ the ball to Sue, who _______ it.
  6. Annie _______ a lot of money yesterday. She _______ a dress which _______ $100.

Đáp án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

Đáp án

wrote

taught

sold 

fell – hurt 

threw – caught

spent – bought – cost

 

Bài 2: Hoàn thành các câu, chia động từ đúng dạng.

  1. lt was warm, so I ________ (take) off my coat. 
  2. The film wasn’t very good. I ________ (enjoy) it much. 
  3. I knew Sarah was busy, so I ________ (disturb) her. 
  4. We were very tired, so we ________ (leave) the party early. 
  5. The bed was very comfortable. I ________ (sleep) well. 
  6. The window was open and a bird ________ (fly) into the room. 
  7. The villa wasn’t very expensive. lt ________ (cost) much to stay there.
  8. He was in a hurry, so he ________ (have) time to phone you. 
  9. lt was hard carrying the bags. They ________ (be) very heavy. 

Đáp án:

Câu hỏi

Đáp án

Câu hỏi

Đáp án

1

took

6

flew

2

didn’t enjoy

7

didn’t cost

3

didn’t disturb

8

didn’t has

4

left

9

were

5

sleeped

  

 

Bài 3: Chọn đáp án đúng

  1. We __________ the bus two days ago.
  2. don’t catch       B. weren’t catch       C. didn’t catch     D. not catch
  3. My father  __________ home late last night.
  4. comes                B. come                      C. came                 D. was come
  5. My sister __________  tired when I __________ home.
  6. was – got          B. is – get               C. was – getted      D. were – got
  7. What __________ he  __________ two days ago?
  8. do – do        B. did – did       C. do – did             D. did – does
  9. Where __________ her family __________ on the summer holiday last year?
  10. do – go        B. does – go               C. did – go       D. did – went

Đáp án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

Đáp án

C

C

A

D

C

 

Trên đây là toàn bộ kiến thức về thì quá khứ đơn mà YOLA muốn chia sẻ đến bạn. Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức và hoàn thiện hơn phần ngữ pháp tiếng Anh của mình! Chúc bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng Anh của mình. Nếu bạn cần tìm một lộ trình học tập cụ thể và phù hợp, hãy đến ngay với trung tâm Anh ngữ YOLA nhé.