fbpx
 

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết

15 Tháng Mười Hai 2020

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là thì quá khứ cuối cùng trong 12 thì tiếng Anh. Bạn sẽ ít bắt gặp thì này trong giao tiếp hằng ngày, tuy nhiên không vì thế mà bỏ qua. Bạn cần nắm rõ loại thì này để có thể phân biệt, tránh nhầm lẫn với các thì còn lại. Hãy cùng YOLA tìm hiểu về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong bài viết sau.

Xem thêm:

Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous) là thì được dùng để diễn đạt quá trình xảy ra của một hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

Tìm hiểu về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
                                                Tìm hiểu về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

S + had + been + V-ing

Ex:

They had been working for four hours when customer telephoned. – Họ đã làm việc suốt 4 tiếng khi mà khách hàng gọi. 

Her eyes were red and swollen because she had been crying. – Mắt cô ấy đỏ và sưng lên vì trước đó cô đã khóc.

S + hadn’t + been + V-ing

(hadn’t = had not)

Ex:

My father hadn’t been speaking anything when my mother came home. – Bố tôi đã không nói gì khi mẹ tôi về nhà.

They hadn’t been looking to each other when we came. – Họ đã không nhìn nhau khi chúng tôi đến.

Q: Had + S + been + V-ing?

Wh-questions + had + S + been + Ving…?

A: Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

Ex:

Had he been waiting for Lim when you met him? – Anh ấy đã đợi Lim khi bạn gặp anh ấy phải không?

Yes, he had./ No, he hadn’t.

Had he been playing a game for four hours before he went to eat dinner? – Anh ấy đã chơi game suốt 4 tiếng trước khi anh ấy đi ăn tối phải không?

Yes, he had./ No, he hadn’t. 

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Diễn tả một hành động được xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

Ex: She had been thinking about that before you mentioned it. Cô ấy đã nghĩ về điều đó trước khi bạn đề cập đến nó.

  • Diễn tả một hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

Ex: 

Jame gained weight because he had been overeating. – Jame tăng cân vì anh ấy ấy đã ăn quá nhiều.

Jenny failed the final test because she hadn’t been attending class. – Jenny đã trượt bài kiểm tra cuối kì vì cô ấy không tham gia lớp học.

  • Diễn tả một hành động xảy ra, kéo dài liên tục tới trước một hành động khác trong quá khứ.

Ex: 

Their had been quarreling for 1 hour before we came back home. – Họ đã cãi nhau suốt một giờ trước chúng tôi trở về.

I had been waiting in the meeting room for almost an hour before he was punished. – Tôi đã chờ gần một tiếng trong phòng họp trước khi chịu phạt.

  • Diễn tả một hành động xảy ra để chuẩn bị cho hành động khác.

Ex: 

I had been practicing for all year and was ready for the championship.

Tôi đã luyện tập suốt cả năm và sẵn sàng cho giải vô địch.

–  This couple had been falling in love for 5 years and prepared for a wedding. – Cặp đôi này đã yêu nhau được 5 năm và đã chuẩn bị cho một đám cưới.

  • Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định nào đó trong quá khứ.

Ex: 

She had been walking for 5 hours before 11pm last night. – Cô ấy đã đi bộ 5 tiếng đồng hồ tính đến 11 giờ tối qua.

My younger sister had been crying for almost 1 hour before lunchtime. – Em gái tôi đã khóc suốt một giờ trước bữa trưa. 

  • Dùng để nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ.

Ex: 

Yesterday, she was exhausted because she had been working on her report all night. – Ngày hôm qua, cô ấy đã kiệt sức vì trước đó đã làm báo cáo cả đêm.

  • Dùng trong câu điều kiện loại 3 nhằm diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ.

Ex: 

If they had been working effectively together, they would have been successful. – Nếu họ còn làm việc cùng nhau một cách hiệu quả thì họ đã thành công rồi.

He would have been more confident if he had been preparing better. – Anh ấy đã có thể sẽ tự tin hơn nếu anh ấy chuẩn bị tốt.

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
                                              Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Trong câu có các từ như:

  • Until then: cho đến lúc đó

Ex: Until then I had been leaving Da Nang for 5 years. – Cho đến lúc đó tôi đã rời khỏi Đà Nẵng được 5 năm.

  • By the time: đến lúc

Ex: By the time I came back he had been sleeping for five hours. – Đến lúc tôi quay lại, cô ấy đã ngủ khoảng 5 tiếng.

  • Prior to that time: thời điểm trước đó

Ex: Prior to that time we had been traveling in Nha Trang for three months. – Trước đó, chúng tôi đã đi du lịch ở Nha Trang khoảng 3 tháng.

  • Before, after: trước, sau

Ex: Before he came, I had been having dinner at eight o’clock. – Trước khi anh ấy đến, tôi đã ăn tối lúc 7 giờ.

Bài tập thực hành thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bài 1: Chia động từ vào chỗ trống để hoàn thành câu

  1. We were very tired when we arrived home. (we/work/hard all day) We had been working hard all day.
  2. Two friends came into the house. They had tennis and they were both very tired. (they/play/tennis) ___________________.
  3. She was disappointed when she had to cancel her holiday. (she/look/forward to it) ____________________.
  4. Nam woke up in the middle of the night. He was frightened and didn’t know where she was. (he/dream) ___________________.

5 When we got home, Lisa was sitting in front of the TC. She had just turned it off. (she/watch/a film) ___________________.

Đáp án: 

  1. They had been playing tennis.
  2. She had been looking forward to it.
  3. He had been dreaming.
  4. She had been watching a film.

Bài 2: Chia động từ và hoàn thành câu sau

  1. It was very noisy next door. My neighbours were having (have) a party.
  2. Jame and Lily went for a walk. Lily had difficulty keeping up with him because Jame ________ (walk) so fast.
  3. Sam was sitting on the ground. She was out of breath. She __________ (run).
  4. When she arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They _____ (eat).
  5. When he arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They ___________ (eat).
  6. Tom was on his hands and knees on the floor. He _________ (look) for his contact lens.
  7. When I arrived, Peter __________ (wait) for me. He was annoyed with me because I was late and he __________ (wait) for a long time.

Đáp án:

Câu hỏi

2

3

4

5

6

7

Đáp án

was walking

had been running

were eating

had been eating

was looking

was waiting/had been waiting

Trên đây là tổng hợp kiến thức của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và bài tập thực hành, hy vọng sẽ giúp bạn nắm rõ được cách sử dụng, cấu trúc và dấu hiệu của thì trong ngữ pháp tiếng Anh để sử dụng thành thạo trong giao tiếp và học thuật.

Nguồn: Cambridge