Tìm hiểu về câu tường thuật trong tiếng Anh

Tìm hiểu về câu tường thuật trong tiếng Anh

4 Tháng Mười Hai 2020

Câu tường thuật là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Có rất nhiều người học gặp khó khăn trong việc chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp và ngược lại. Lý do vì họ chưa nắm rõ được bản chất của câu tường thuật. Vì thế, trong bài viết sau YOLA sẽ cung cấp các thông tin về định nghĩa, phân loại và cách chuyển đổi để bạn có thể hiểu hơn về chủ điểm ngữ pháp này.

Xem thêm:

Câu tường thuật là gì?

Câu tường thuật (Reported Speech) là loại câu gián tiếp dùng để thuật lại lời nói hoặc câu chuyện của người khác. Bạn có thể hiểu đơn giản là chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp bằng hình thức tường thuật.

Tìm hiểu về câu tường thuật
                                                           Tìm hiểu về câu tường thuật

Cách chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp

Bước 1: Xác định động từ tường thuật say/said hoặc tell/told

Ex: He told me (that) he didn’t love me anymore.

Bước 2: Lùi thì trong câu tường thuật

Tường thuật trực tiếp

Tường thuật gián tiếp (tương đương)

Simple present tense – Thì hiện tại đơn

Simple past tense – Thì quá khứ đơn

Present continuous tense – Thì hiện tại tiếp diễn

Past continuous tense -Thì quá khứ tiếp diễn

Simple past tense – Thì quá khứ đơn

Past perfect tense – Thì quá khứ hoàn thành

Present perfect tense – Thì hiện tại hoàn thành

Past perfect tense – Thì quá khứ hoàn thành

Past perfect tense – Thì quá khứ hoàn thành

Past perfect tense – Thì quá khứ hoàn thành

Present perfect continuous tense – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Past perfect continuous tense – Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Past continuous tense – Thì quá khứ tiếp diễn

Past perfect continuous tense – Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Future tense – Thì tương lai đơn

Future in the past tense – Thì tương lai trong quá khứ

Future continuous tense – Thì tương lai tiếp diễn

Future continuous in the past tense – Thì tương lai tiếp diễn trong quá khứ

Lưu ý:

Động từ khiếm khuyết – Modal verbs

  • Can →  Could
  • May → Might
  • Must →  Must/Had to

Không lùi thì với các modal verbs: might, could, should, would, ought to.

Không lùi thì khi động từ tường thuật (say/tell) ở hiện tại hay câu tường thuật chỉ một sự thật hiển nhiên, một chân lý nào đó.

Ex:

Jame said, “You can go with him to the university” →  Jame said I could go with him to the university.

My sister said, “I have seen that girl” →  My sister said she had seen that girl.

Bước 3: Đổi đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu

 

Câu trực tiếp

Câu tường thuật

Đại từ nhân xưng

I

We

You

He, She

They

I, we

Đại từ sở hữu

Mine

Ours

Yours

His, hers

Theirs

Mine, Ours

Tính từ sở hữu

My

Our

Your

His, her

Their

My, Our

Tân ngữ

Me

Us

You

Him, her

Them

Me, us

Lưu ý: Khi tường thuật câu nói của chính mình thì các đại từ, tính từ trên sẽ không đổi.

Bước 4: Đổi các từ chỉ nơi chốn, thời gian

Khi chuyển lời nói trực tiếp sang gián tiếp mà động từ tường thuật ở thì quá khứ thì các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn và đại từ chỉ định sẽ được chuyển đổi theo quy tắc sau:

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

This

That

These

Those

Here

There

Now

Then/ at the time

Today

That day

Yesterday

The day before/ the previous day

The day before yesterday

Two days before

Tomorrow

The day after/ the next/ following day

The day after tomorrow

Two days after/ in two days’ time

Ago

Before

This week

That week

Last week

The week before/ the previous week

Next week

The week after/ the following/ next week

Các loại câu tường thuật trong tiếng Anh

Có 3 loại câu tường thuật là:

Câu tường thuật của câu phát biểu

Đây là loại câu tường thuật thông dụng, dùng để thuật lại những lời nói của câu chuyện mà người khác đã nói. 

Cấu trúc: S + say(s)/said hoặc tell/told + (that) + S + V

Ex: She said to me: “I haven’t finished my work”. She told me she hadn’t  finished his work. 

Câu tường thuật dạng câu hỏi

Loại này gồm có hai dạng là câu hỏi Yes/No question và Wh-Question. 

  • Yes/No question

Đây là dạng câu hỏi bắt đầu bằng động từ to be hoặc trợ động từ.

Cấu trúc

S

Asked (+O)

Wanted to know

wondered

if/ whether + S + V

Ex: 

“Are you tired?” he asked. → He asked if / whether I was tired.

“Did you see the film?” Tam asked. → Tam asked if / whether I had seen the film.

Lưu ý: Khi tường thuật câu hỏi Yes/ No, ta chuyển câu hỏi trực tiếp sang thể khẳng định, rồi thực hiện thay đổi thì, trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, đại từ chỉ định, chủ ngữ, tân ngữ và đại từ sở hữu cho phù hợp.

* says / say to + O → asks / ask + O

 said to + O → asked + O

Ex: 

Lim said to me: “Have you been to America?”

→ Lim asked me if / whether I had been to America.

  • Wh- question

Đây là dạng câu hỏi bắt đầu bằng các từ nghi vấn như who, when, what,…

Cấu trúc

S

Asked (+O)

Wanted to know

wondered

Wh-words + S + V

Ex: We asked them: “Where are you going on holiday?”

→ We asked them where they were going on holiday.

“What are you talking about?” said the doctor.

→ The doctor asked us what we were talking about.

* says / say to + O → asks / ask + O

          said to + O → asked + O

Ex: 

She said to me: “Who are you writing to?”

→ She asked me who I was writing to.

Câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh

Thể

Cấu trúc

Ví dụ

Khẳng định

S   +  told   + O +    to V-inf.

Please call me, Jenny.” Tom said. (“Hãy gọi tôi, Jenny”, Tom nói)

→Tom told Jenny to call him. (Tom bảo Jenny hãy gọi cho anh ấy)

Phủ định

S +     told   + O +    not to V-inf.

“Don’t eat in bus!” the driver said. (“Không ăn trên xe buýt”, tài xế nói)

→ The driver told the passengers not to eat in bus. (Tài xế nói với các hành khách không ăn trên xe buýt)

Điều kiện

– Câu điều kiện loại 1: Điều kiện có thật và có thể xảy ra thì ta sẽ áp dụng quy tắc chung là lùi thì.

– Câu điều kiện loại 2, 3: Điều kiện không có thật (giả sử) ta sẽ giữ nguyên thì của câu.

She said, “If I have much money, I’ll travel around the world.” (Anh ấy nói: “Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ đi du lịch khắp thế giới”.)

→ She said (that) if he had much money, he would travel around the world. (Anh ấy nói rằng nếu anh ấy có nhiều tiền, anh ấy sẽ đi du lịch khắp thế giới.)

“If I had two wings, I would fly everywhere”, she said. (“Nếu tôi có hai cánh, tôi sẽ bay khắp nơi”, cô ấy nói.)

→ She said if he had two wings, she would fly everywhere. (Cô ấy nói nếu anh ấy có hai cánh, cô ấy sẽ bay khắp nơi.)

Một số động từ phổ biến khi tường thuật câu mệnh lệnh: tell, ask, order, advise, warn, beg, command, remind, instruct, ….

Bài tập thực hành về câu tường thuật

Viết lại những câu sau thành câu tường thuật 

  1. “Please let me borrow your book” he said to her.

→ He asked ______________________________

  1. “Joddy, have you seen my gloves?” Thomas asked.

→ Thomas asked Joddy ______________________________

  1. Don’t leave the door open, Mary.”, I said.

→ I told Mary ______________________________

  1. “I’ll have a cup of coffee with you.” she said.

→ She said that ______________________________

  1. “I’ll pay her if I can.” he said.

→ He said that ______________________________

  1. “What are you going to do next winner?” she asked.

→ She asked us ______________________________

  1. “I’ll telephone you tomorrow.” he told Jack.

→ He told Jack that ______________________________

  1. “Can I take your seat, Jean?” Tom asked.

→ Tom asked Jean ______________________________

  1. “I want a dress for my birthday.” she said.

→ She said that ______________________________

  1. “Don’t keep the window locked.” he said to us.

→ He told us ______________________________

  1. “How long are you going to sleep?” I asked him.

→ I asked him how long ______________________________

  1. “Are you going by bus?” she asked me.

→ She wanted to know ______________________________

  1. “Don’t use too much cool water.” she said to us.

→ She asked us ______________________________

  1. “Will you come to my birthday?” she said to me.

→ She invited me ______________________________

  1. “Don’t speak again.” she said to them.

→ She told them ______________________________

  1. “ Did Mr Slim send the strawberries to you?” she asked.

→ She asked ______________________________

  1. “Don’t get your table dirty, children.” she said.

→ She told ______________________________

  1. “What do you want for lunch today, John?” Mary asked.

→ Mary asked ______________________________

  1. “Can I borrow your typewriter, Jenny?” asked Peter.

→ Peter asked ______________________________

  1. “Why didn’t I get a office before?” thought the office manager.

→ The office manager wondered ___________________________

Đáp án

Câu hỏi

Đáp án

1

her to let him borrow her book.

2

whether/if he had seen his gloves.

3

not to leave the door open.

4

she would have a cup of coffee with me.

5

he would pay her if he could.

6

what we were going to do the following winner.

7

he would telephone him the following day.

8

whether/if he could take her seat.

9

she wanted a dress for her birthday.

10

not to keep the window locked.

11

he was going to sleep.

12

whether I was going by bus.

13

not to use too much cool water.

14

to come to her birthday.

15

not to speak again.

16

whether/ if Mr. Slim sent the strawberries to me.

17

the children not to get their table dirty.

18

what John wanted for lunch that day.

19

Jenny whether/ if he could borrow her typewriter.

20

why he hadn’t got an office before.

 

Với những kiến thức mà YOLA vừa chia sẻ hy vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ  hơn về câu tường thuật là một loại câu chắc chắn sẽ được sử dụng rất nhiều trong quá trình sử dụng tiếng Anh của bạn. Chúc bạn học tập tốt!