Thì tương lai tiếp diễn: cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai tiếp diễn: cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết

4 Tháng Mười Hai 2020

Thì tương lai tiếp diễn là một trong 12 thì quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Loại thì này cũng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống. Vì thế trong bài viết này YOLA sẽ tổng hợp những kiến thức cần thiết giúp bạn hiểu rõ và nắm vững về thì tương lai tiếp diễn. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Xem thêm:

Định nghĩa

Thì tương lai tiếp diễn là thì được dùng để nói về một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Ex: We will be climbing on the mountain at this time next Saturday. – Chúng tôi đi leo núi vào thời điểm này thứ bảy tuần sau.

Tìm hiểu về thì tương lai tiếp diễn
                                                      Tìm hiểu về thì tương lai tiếp diễn

Công thức thì tương lai tiếp diễn

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu nghi vấn

S + will + be + V-ing

Ex:

We will be staying at the hotel in Nha Trang at 1 p.m tomorrow. – Chúng tôi sẽ đang ở khách sạn tại Nha Trang vào lúc 1 giờ chiều  ngày mai.

He will be working at the factory when you come tomorrow. – Anh ấy sẽ đang làm việc tại nhà máy lúc bạn đến  vào ngày mai.

S + will + not + be + V-ing

(will not = won’t)

Ex:

They won’t be studying at 8 a.m tomorrow. – Họ sẽ đang không học lúc 8 giờ sáng ngày mai.

The kids won’t be home when you come this weekend. – Bọn trẻ sẽ đang không ở nhà khi bạn đến vào cuối tuần này.

Q: Will + S + be + V-ing ?

A: Yes, S + will./ No, S + won’t.

Ex:

Will you be taking the test at 9 a.m next Monday? – Bạn sẽ đang làm bài kiểm tra vào lúc 9h sáng thứ Hai tới phải không?

Yes, I will./ No, I won’t.

Will she be doing the housework at 10 p.m tomorrow? – 10h tối ngày mai, cô ấy sẽ đang làm việc nhà phải không?

Yes, she will./ No, she won’t.

Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn

  • Diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định nào đó trong tương lai.

Ex: 

At 9 a.m tomorrow, all my class will be studying Math. – Vào lúc 12 giờ ngày mai, cả lớp tôi sẽ đang học môn toán.

  • Diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra trong tương lai thì có một hành động, sự việc khác xen vào.

Ex: 

Tomorrow when you come, they will be playing tennis. – Ngày mai khi bạn đến thì họ sẽ đang chơi tennis.

He will be waiting for me when I arrive tomorrow. – Anh ấy sẽ đang đợi tôi khi tôi đến vào ngày mai.

  • Diễn tả một hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian nào đó ở tương lai.

Ex: 

My parents are going to Paris, so I’ll be staying with my grandmother for the next 2 weeks. – Bố mẹ tôi sẽ đi Paris, vì thế tôi sẽ đang ở với bà ngoại trong 2 tuần tới.

  • Diễn tả hành động sẽ xảy ra như một phần trong kế hoạch hay thời gian biểu.

Ex: 

The party will be starting at nine o’clock. – Bữa tiệc sẽ bắt đầu lúc 9 giờ.

  • Dùng để yêu cầu hay hỏi lịch sự về một thông tin nào đó ở tương lai.

Ex: 

Will you be bringing your friend to the party tonight? – Bạn sẽ rủ bạn của mình đến bữa tiệc tối nay chứ?

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn
                                                       Cách dùng thì tương lai tiếp diễn
  • Kết hợp với “still” để chỉ những hành động đã xảy ra ở hiện tại và được cho là sẽ tiếp tục diễn ra trong tương lai.

Ex:

Tomorrow she will still be suffering from his fever. – Ngày mai cô ấy vẫn sẽ bị cơn sốt hành hạ.

  • Diễn tả hành động song song với nhau nhằm mô tả không khí, khung cảnh tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Ex: 

When Mary arrives at the party, everybody is going to be celebrating. Some will be singing. Others are going to be dancing. – Khi Mary đến bữa tiệc thì mọi người sẽ đang ăn mừng. Một số người sẽ đang hát. Một số khác sẽ đang nhảy múa.

Trong ví dụ này chúng ta có thể sử dụng “be going to” để thay cho “will” nhưng không làm thay đổi ý nghĩa của câu.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai và thời điểm được xác định như:

  • At this time/ at the moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này …
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: Vào lúc …

Ex: 

At this time tomorrow I will be going shopping in French. – Vào thời điểm này ngày mai, tôi sẽ đang đi mua sắm ở Pháp.

At 11 o’clock tomorrow my mother will be cooking lunch. – Vào lúc 11 giờ ngày mai mẹ tôi sẽ đang nấu bữa trưa.

Lưu ý khi sử dụng thì tương lai tiếp diễn

Đối với những mệnh đề bắt đầu với when, while, if, before, after, by the time, as soon as, unless,… sẽ không dùng thì tương lai tiếp diễn mà dùng hiện tại tiếp diễn.

Ex: 

While I will be finishing my homework, she is going to market. (không đúng)

=> While I am finishing my homework, she is going to market.

Trong câu có chứa các từ sau sẽ không dùng ở dạng tiếp diễn nói chung và thì tương lai tiếp diễn nói riêng.

  • state: be, cost, fit, mean, suit
  • possession: belong, have
  • senses: feel, hear, see, smell, taste, touch
  • feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
  • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ex: 

Jenny will be being at my house when you arrive. (không đúng)

=> Jenny will be at my house when you arrive.

Dạng bị động của thì tương lai tiếp diễn là tương lai tiếp diễn trong quá khứ

Ex: 

At 9 p.m tonight, John will be washing the dishes. (chủ động)

=> At 9 p.m tonight, the dishes will be being washed by John. (bị động)

Bài tập thì tương lai tiếp diễn

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc vào chỗ trống.

  1. They are staying at the hotel in Paris. At this time tomorrow, they (travel) _______ in London.
  2. When they (come) _______ tomorrow, we (swim) _______ in the sea.
  3. My parents (visit) _______ Europe at this time next week
  4. Daisy (sit) _______ on the plane at 9 am tomorrow.
  5. At 9 o’clock this evening my friends and I (watch) _______ a famous film at the cinema.
  6. She (play) _______ with her son at 7 o’clock tonight.
  7. She (work) _______ at this moment tomorrow.
  8. They (make) _______ their presentation at this time tomorrow morning.

Bài 2: Hoàn thành các câu sau đây bằng cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn.

  1. This time next month I (live) ______ in London.
  2. At 6 p.m tonight I (eat) _________ dinner with my family.
  3. They (run) ________ for about three hours. Marathons are an extremely sport!
  4. Sorry, I (work) ______ on my essay so I won’t be able to watch the match with you.
  5. She (study) _________ at the cafe tonight.
  6. (you/wait) ______ at the station when we arrive?
  7. I (drink) _________ at the home while you are taking your exam!
  8. (she/visit) ________ her Grandparent again this week?
  9. At 4 p.m I (watch) __________ that movie on channel four.
  10. (they/attend) ____________ your concert next Thursday? It would be funny to see them.

Đáp án

Câu hỏi

Đáp án bài 1

Đáp án bài 2

1

will be travelling

will be living

2

come – will be swimming

will be eating

3

will be visiting

will be running

4

will be sitting

will be working

5

will be watching

will be studying

6

will be playing

Will you be waiting

7

will be working

will be drinking

8

will be making

Will she be visiting

9

 

will be watching

10

 

Will they be attending

 

Trên đây là tất cả những thông tin về thì tương lai tiếp diễn mà YOLA đã tổng hợp giúp bạn. Hy vọng qua những kiến thức bổ ích này bạn có thể nâng cao trình độ tiếng Anh của bản thân một cách tốt nhất. Đặc biệt đừng quên làm bài tập thực hành để hiểu nhanh và rõ hơn bạn nhé!