fbpx
 

Bạn biết gì về câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh?

Bạn biết gì về câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh?

28 Tháng Mười Hai 2020

Câu điều kiện hỗn hợp là kiến thức ngữ pháp tiếng Anh nâng cao hơn so với câu điều kiện loại 1, 2, 3. Vì thế hãy cùng YOLA tìm hiểu về loại câu điều kiện đặc biệt này trong bài viết sau đây.

Xem thêm:

Khái niệm câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp là sự kết hợp giữa các câu điều kiện trong tiếng Anh với nhau và được sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt.

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1, 2
                                                           Câu điều kiện hỗn hợp loại 1, 2

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1 diễn tả giả thiết trái ngược trong quá khứ và kết quả trái ngược với hiện tại. 

Công thức

 

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

Cấu trúc

If +  Vế 1 câu điều kiện loại 3 (quá khứ hoàn thành)

If + had + P II

Vế 2 câu điều kiện 2 (điều kiện hiện tại)

Would + V(inf)

Ví dụ

If I had worked harder

Nếu ngày đó tôi học hành chăm chỉ

I would be a student

Tôi đã là một sinh viên

Nhiệm vụ

Các câu điều kiện hỗn hợp loại 1 đề cập đến tình huống trong quá khứ không thực tế và kết quả có thể xảy ra trong hiện tại. Vì thế nó diễn tả một tình huống ngược với thực tế cả trong quá khứ và hiện tại.

Trong các câu điều kiện hỗn hợp này, bạn có thể sử dụng các động từ khiếm khuyết trong mệnh đề chính thay vì would để diễn tả mức độ chắc chắn, sự cho phép hoặc đề xuất về kết quả.

EX: 

  • If you had crashed the car, you might be in trouble.
  • I could be a millionaire now if I had invested in ABC Plumbing.
  • If I had learned to ski, I might be on the slopes right now.

Câu điều kiện hỗn hợp loại 2

Câu điều kiện hỗn hợp 2 diễn tả giả thiết trái ngược với hiện tại còn kết quả thì trái ngược với quá khứ.

Công thức

 

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

Cấu trúc

If +  Vế 1 câu điều kiện 2 (quá khứ đơn)

 

Vế 2 câu điều kiện 3 (điều kiện hoàn thành)

Would have + V pII

Ví dụ

If I were you

Nếu tôi là bạn

I wouldn’t have bought that house

Tôi đã không mua ngôi nhà đó

Nhiệm vụ 

Các câu điều kiện hỗn hợp loại 2 đề cập đến một tình huống hiện tại không có thực và kết quả của nó trong quá  khứ có thể xảy ra nhưng không thực tế.

Câu điều kiện hỗn hợp loại 2

Bài tập về câu điều kiện hỗn hợp

Hoàn thành các câu sau bằng cách sử dụng từ trong ngoặc và câu điều kiện hỗn hợp.

  1. English is important in this job. If Isabel (not speak) _____________ it, she (not understand) _____________ most of our hotel guests.
  2. Tony misread the map. That’s why he got lost. If he (read) _____________ the map properly, he (not get) _____________ lost.
  3. If you’re not using your old digital camera, why (you/not sell) _____________ it? If I (be) ___________ you, I (advertise) _____________ it on the internet and sell it.
  4. You had the car key with you all the time, didn’t you?

Don’t be silly! If I (have) ___________ the car key, I (not ask) _____________ you for it right now, would I?

  1. If the weather (not be) _____________ so miserable yesterday, we (go) _____________ out fishing.
  2. I (not bother) _____________ going out fishing tomorrow unless the weather (get) _________ better.
  3. If I (see) _____________ a lion in the middle of a city, I (assume) _____________ it had escaped from the local zoo or a circus.
  4. Alex and Jennifer are happily married. If Alex (not be) _____________ such a kind person, Jennifer (not want) _____________ to marry him.
  5. If I (win) _____________ the lottery, I (pinch) _____________ myself to make sure I wasn’t dreaming.
  6. If you (study) _____________ the map as you said you would the night before, we (not be) _____________ lost now.
  7. If he (not study) _____________ English, he (not find) _____________ the job he has now.
  8. If someone (ring) _____________ the bell at four in the morning, (you/answer) _____________ the door?

Đáp án: 

  1. didn’t speak – wouldn’t understand
  2. had read – wouldn’t have got
  3. don’t you sell – were – would advertise
  4. had had – wouldn’t be asking
  5. hadn’t been – would have gone
  6. won’t bother – gets
  7. saw – would assume
  8. hadn’t been – wouldn’t have wanted
  9. won – would pinch
  10. had studied – wouldn’t be
  11. hadn’t studied – wouldn’t have found
  12. rang – would you answer

Trên đây là những kiến thức ngữ pháp nâng cao về câu điều kiện hỗn hợp. Hy vọng với những kiến thức đó cùng bài tập thực hành trong bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn và biết cách sử dụng chính xác loại câu điều kiện này. 

Bạn cũng có thể học thêm các kiến thức ngữ pháp nâng cao khác khi tham gia khóa luyện thi IELTS tại YOLA. Với khóa học này bạn được nâng cao kiến thức tiếng Anh về từ vựng, ngữ pháp, phát âm qua các bài học đa dạng chủ đề. Từ đó bạn có thể tự tin chinh phục các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế  tạo lợi thế trong học tập, công việc cũng như mong ước du học, định cư nước ngoài,…

Nguồn: IDP