fbpx
 

Tất tần tật kiến thức cần biết về liên từ trong tiếng Anh

Tất tần tật kiến thức cần biết về liên từ trong tiếng Anh

28 Tháng Mười Hai 2020

Liên từ trong tiếng Anh là một chủ điểm ngữ pháp vô cùng thú vị, thường gặp và được sử dụng nhiều trong giao tiếp hằng ngày hay học tập. Mặc dù phổ biến nhưng rất nhiều người học vẫn còn gặp vấn đề với cách dùng liên từ trong tiếng Anh. Vì thế, YOLA sẽ tổng hợp tất cả những kiến thức về loại từ này để bạn có thể hiểu rõ và sử dụng đúng cách.

Xem thêm:

Khái niệm

Liên từ (từ nối) trong tiếng Anh là từ dùng để nối các từ, nhóm từ, cụm từ, câu lại với nhau.

Liên từ trong tiếng Anh là gì?
                                                          Liên từ trong tiếng Anh là gì?

Các liên từ trong tiếng Anh

Liên từ trong tiếng Anh được chia làm 3 loại chính gồm:

Liên từ kết hợp trong tiếng Anh (Coordinating Conjunctions)

Đây là loại liên từ thông dụng nhất trong tiếng Anh được sử dụng để kết nối hai hoặc nhiều hơn đơn vị tương đương với nhau. Ví dụ như kết nối 2 từ, 2 cụm từ hay là 2 mệnh đề trong câu.

Ex: 

I like watching movies and eating popcorn at the mall. – Tôi thích xem phim và ăn bỏng ngô ở trung tâm thương mại.

I didn’t have enough money so i didn’t buy that dress. – Tôi không đủ tiền nên tôi không mua chiếc váy đó.

Các liên từ kết hợp gồm có:

  • “For” được dùng giống với “because” để giải thích một lý do hay mục đích nào đó. Liên từ “for” chỉ đứng giữa câu, sau nó phải sử dụng 1 mệnh đề và trước nó phải có dấu phẩy.

Ex: I do morning exercise every day, for i want to keep healthy. – Tôi tập thể dục buổi sáng hằng ngày, vì tôi muốn khỏe mạnh.

  • “And” thêm/ bổ sung 1 thứ nào đó vào 1 thứ khác.

Ex: I do morning exercise every day to keep healthy and comfortable. – Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày để duy trì khỏe mạnh và thoải mái.

  • “Nor” dùng để bổ sung một ý phủ định vào ý phủ định khác đã được nêu trước đó.

Ex: I don’t like reading books nor listening to music. I just keep on walking. – Tôi không thích  đọc sách và nghe nhạc. Tôi chỉ thích đi bộ.

  • “But” dùng để diễn tả sự  trái nghĩa, đối lập.

Ex: She works quickly but accurately. – Cô ấy làm việc nhanh nhưng chính xác.

  • “Or” dùng để đưa thêm một lựa chọn khác.

Ex: You can play soccer or watch TV. – Bạn có thể chơi bóng đá hoặc xem TV.

  • “Yet” được dùng để giới thiệu 1 ý trái ngược với ý trước đó.

Ex: He took a book with him on his holiday, yet he didn’t read a single page. – Anh ấy cầm theo 1 cuốn sách vào kì nghỉ của mình, nhưng chưa đọc 1 trang nào.

  • “So” dùng để nói về 1 kết quả hoặc ảnh hưởng của hành động, sự việc được nhắc đến trước đó.

Ex: I have started dating one soccer player, so now I can play the game each week. – Tôi đã bắt đầu hẹn hò với 1 cầu thủ bóng đá nên giờ tôi có thể chơi bóng mỗi tuần.

* Lưu ý:

Nếu liên từ kết hợp dùng để liên kết 2 mệnh đề độc lập thì giữa hai mệnh đề phải có dấu phẩy. 

Ex: He took a book with him on his holiday, yet he didn’t read a single page.

Nếu liên từ kết hợp dùng để nối 2 từ hoặc cụm từ thì không cần dùng dấu phẩy.

Ex: I do morning exercise every day to keep healthy and comfortable.

Khi liệt kê 3 đơn vị trở lên, bạn dùng dấu phẩy giữa các đơn vị trước còn đơn vị cuối cùng thì có thể dùng hoặc không dùng dấu phẩy.

Ex: Many fruits are good for your eyes, such as  oranges, carrots, tomatoes and mango.

Các liên từ trong tiếng Anh
                                                              Các liên từ trong tiếng Anh

Liên từ tương quan trong tiếng Anh (Correlative Conjunctions)

Liên từ tương quan trong tiếng Anh được sử dụng để kết nối 2 đơn vị từ với nhau và luôn đi thành cặp, không tách rời.

Các liên từ tương quan gồm có:

  • “Either … or” được dùng để diễn tả sự lựa chọn “hoặc là cái này, hoặc là cái kia”.

Ex: I want either the apple or the strawberry. – Tôi muốn táo hoặc dâu tây.

  • “Neither … nor” diễn tả phủ định kép “ không cái này cũng không cái kia”.

Ex: I want neither the apple nor the strawberry. I will just need some biscuits. – Tôi không muốn cả táo và dâu tây. Tôi chỉ cần một ít bánh quy.

  • “Both … and” dùng để diễn tả lựa chọn kép “cái này lẫn cái kia”.

Ex: I want both the apple and the strawberry. I’m very hungry now. – Tôi muốn cả táo và dâu tây. Giờ tôi đang rất đói.

  • “Not only … but also” được dùng để diễn tả lựa chọn kép “không những cái này mà cả cái kia”.

Ex: I’ll eat them both: not only the apple but also the strawberry. – Tôi sẽ ăn cả 2: không chỉ táo mà còn cả dâu tây. 

  • “Whether … or” diễn tả nghi vấn giữa 2 đối tượng “liệu cái này hay cái kia”.

Ex: I didn’t know whether she’d want the pizza or the sandwich, so I got she both. – Tôi không biết liệu cô ấy có muốn bánh pizza hay bánh sandwich nên tôi chọn cả 2.

  • “As … as” được dùng để so sánh ngang bằng.

Ex: Table tennis isn’t as fun as volleyball. – Bóng bàn không thú vị bằng bóng chuyền.

  • “Such … that/ so … that” được dùng để diễn tả quan hệ nhân quả “quá đến nỗi mà”.

Ex: Mom’s voice is so good that he can easily capture everyone’s attention. – Giọng của mẹ tôi rất hay đến nỗi ông ấy thu hút sự chú ý của mọi người.

  • “Rather … than” được dùng để diễn tả lựa chọn “hơn là/ thay vì”.

Ex: She’d rather play volleyball than sing. – Cô ấy thích chơi cầu lông hơn là hát.

Những liên từ trong tiếng Anh tạo tính liên kết cho câu
                                     Những liên từ trong tiếng Anh tạo tính liên kết cho câu

Liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh (Subordinating Conjunctions)

Liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh thường được dùng để đứng trước các mệnh đề phụ thuộc giúp gắn kết mệnh đề này và mệnh đề chính trong câu.

Các liên từ phụ thuộc gồm có:

  • “Before/ After” được dùng để diễn tả thời gian 1 sự việc xảy ra trước hoặc sau một sự việc khác trong câu.

Ex: Nghia plays games after he finished his work. – Nghĩa chơi trò chơi sau khi hoàn thành công việc của mình.

  • “Although/Though/Even though” được dùng để diễn tả 2 hành động trái ngược nhau về nghĩa. Ngoài ra bạn có thể thay thế chúng bằng “despite/ in spite of” để diễn tả ý tương tự.

Ex: 

Although she were tired, she worked overtime. – Mặc dù cô ấy đã mệt nhưng cô ấy vẫn làm thêm.

Despite his age, she still enjoys skiing. – Mặc dù đã lớn tuổi, nhưng bà ấy vẫn thích trượt băng.

  • “As” dùng để diễn tả 2 hành động cùng xảy ra (khi) hoặc nguyên nhân (bởi vì).

Ex: As Lam is late for school, his mother has to apologize to his teacher. – Vì Lam đi học muộn nên mẹ cậu phải xin lỗi thầy giáo.

  • “As long as” dùng để diễn tả quan hệ về thời gian (ngay khi mà).

Ex: As soon as he comes back, i’ll give it to he. – Ngay khi anh ấy về, tôi sẽ đưa nó cho anh ấy.

  • “Because/Since” được dùng với mệnh đề để diễn tả nguyên nhân, lý do (bởi vì). Ngoài ra bạn có thể thay thế bằng because of/due to để diễn tả ý tương tự.

Ex: 

You can’t do that because you are mature: Bạn không được làm thế vì bạn đã lớn rồi.

Quarantined because of the epidemic: Bị cách ly vì bệnh dịch.

  • “Even if” được dùng diễn tả điều kiện giả định (kể cả khi).

Ex: I love you even if i die: Anh yêu em ngay cả khi anh chết

  • “If/Unless” diễn tả điều kiện (nếu/nếu không).

Ex: You’ll never know unless you try: Bạn không bao giờ biết nếu không thử.

  • “Once” diễn tả ràng buộc về thời gian (một khi).

Ex: Once you’ve tried it, you cannot stop: Một khi bạn đã thử nó, bạn không thể dừng lại.

  • “Now that” dùng để diễn tả quan hệ nhân quả phụ thuộc thời gian (vì giờ đây).

Ex: I pray now that soon you’re released: Tôi đã cầu nguyện rồi nên giờ đây bạn sẽ sớm được giải thoát.

  • “So that/In order that” được dùng để diễn tả mục đích (để cho).

Ex: Keep quiet so that she may sleep: Hãy giữ yên lặng để cho cô ấy có thể ngủ được.

  • “Until” diễn tả quan hệ thời gian, thường dùng với câu phủ định (cho đến khi).

Ex: I’ll wait until you agree: Tôi sẽ đợi cho đến khi bạn đồng ý.

  • “When” diễn tả quan hệ thời gian (khi).

Ex: When he cries, I just can’t think!: Khi anh ấy khóc, tôi không biết nghĩ gì nữa!

  • “Where” diễn tả quan hệ về địa điểm.

Ex: Where is the market, where is supermarket: Đâu là chợ, đâu là siêu thị.

  • “While” diễn tả quan hệ thời gian (trong khi) hoặc sự trái nghĩa giữa 2 mệnh đề (nhưng).

Ex: Reading while being alone: Đọc truyện khi ở một mình

  • “In case/In the event that” được dùng để diễn tả giả định về một hành động có thể xảy ra trong tương lai (trong trường hợp, phòng khi).

Ex: In case of genuine emergency, call me please. – Trong trường hợp thực sự khẩn cấp, hãy gọi cho tôi.

Bài tập thực hành về liên từ trong tiếng Anh

Chọn liên từ phù hợp để điền vào chỗ trống

  1. The sky is gray and cloudy. ________, we go to the beach.
  2. Even though B. Nevertheless C. Consequently D. In spite of
  3. I turned on the fen __________ the room was hot.
  4. due to B. because C. even though D. despite
  5. John and Wick will meet you at the restaurant tonight ________ we can find a babysitter.
  6. unless B. although C. otherwise D. only if
  7. Mickey showed up for the meeting ________ I asked her not to be there.
  8. because B. provided that C. despite D. even though
  9. You must lend me the money for the trip. ________, I won’t be able to go.
  10. Otherwise B. Nevertheless C. Consequently D. Although
  11. The road will remain safe ________ the flood washes.
  12. unless B. since C. providing that D. as long as
  13. The roles of women and men were not the same in ancient Greece. For example, men were both participants and spectators in the ancient. Men, ________ were forbidden to attend or participate.
  14. nevertheless B. therefore C.on the other hand D. otherwise
  15. The windows were all right open. _____, the room was a real mess after the windstorm.
  16. Nevertheless B. Consequently C. However D. Otherwise
  17. It looks like we’re going to succeed ________ us present difficulties.
  18. even though B. because of C. despite D. yet
  19. ________ Chang is an honest person, you still wonder whether she’s telling the truth about the incident.
  20. In spite of B. Since C. In the event that D. Though

Trên đây là tất tần tật những kiến thức mà bạn cần biết về liên từ trong tiếng Anh. Sau khi đã hiểu và ghi nhớ những kiến thức đó thì hãy hoàn thành tốt phần bài tập để nắm rõ về loại từ tiếng Anh này bạn nhé.

Bạn có thể tìm kiếm nhiều kiến thức và bài thực hành khác trên trang website YOLA. Trung tâm Anh ngữ YOLA là địa chỉ học tiếng Anh uy tín và đáng tin cậy với đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, đạt chuẩn quốc tế, chương trình đào tạo được nghiên cứu kỹ lưỡng cùng cơ sở vật chất hiện đại. Qua đó, trung tâm cũng cam kết kết quả tối ưu và có sự thay đổi rõ rệt cho các học viên khi gia nhập ngôi nhà chung YOLA.

Nguồn: IDP