fbpx
 

Cùng YOLA tìm hiểu về trạng từ trong tiếng Anh

Cùng YOLA tìm hiểu về trạng từ trong tiếng Anh

28 Tháng Mười Hai 2020

Trạng từ trong tiếng Anh là một từ loại rất hay được sử dụng và xuất hiện hầu hết trong câu nên đòi hỏi người học phải luôn chú trọng bổ sung dạng kiến thức này. Vì thế, hãy cùng YOLA tìm hiểu kỹ lưỡng về từ loại này trong bài viết sau đây.

Xem thêm:

Khái niệm trạng từ trong tiếng Anh

Trạng từ (Adverbs) là từ loại được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Tùy trường hợp câu nói mà người ta có thể đặt nó đứng đầu hay cuối câu.

Tìm hiểu về trạng từ trong tiếng Anh
                                                       Tìm hiểu về trạng từ trong tiếng Anh

Phân loại các trạng từ trong tiếng Anh

Trạng từ chỉ tần suất

Trạng từ chỉ tần suất (Frequency) diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động và được dùng để trả lời câu hỏi How often? Chúng thường được đặt sau động từ to be hoặc trước động từ chính.

Ex: Anna is always on time She seldom works hard.

STT

Trạng từ

Phiên âm

Nghĩa

1

always

/ˈɔːlweɪz/

luôn luôn

2

usually

/ˈjuːʒʊəli/

thường xuyên

3

frequently

/ˈfriːkwəntli/

thường xuyên

4

often

/ˈɒf(ə)n/

thường

5

sometime

/ˈsʌmtaɪmz/

thỉnh thoảng

6

occasionally

/əˈkeɪʒnəli/

đôi khi

7

seldom

/ˈsɛldəm/

hiếm khi

8

rarely

/ˈreəli

hiếm khi

9

hardly ever

/ˈhɑːdli ˈɛvə/

hầu như không

10

never

/ˈnɛvə/

không bao giờ

Trạng từ chỉ thời gian

Diễn tả thời gian hành động được thực hiện và được dùng để trả lời cho câu hỏi When?

Trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu hay đầu câu.

Ex: I want to walk now! She came yesterday. Last Thursday, we took the final exams.

STT

Trạng từ

Phiên âm

Nghĩa

1

already

/ɔːlˈrɛd

đã rồi

2

lately

/ˈleɪtli/

gần đây

3

still

/stɪl/

vẫn

4

tomorrow

/təˈmɒrəʊ/

ngày mai

5

early 

/ˈɜːli/

sớm

6

now

/naʊ/

ngay bây giờ

7

soon

/suːn/

sớm thôi

8

yesterday 

/ˈjɛstədeɪ/

hôm qua

9

finally

/ˈfaɪnəli/

cuối cùng thì

10

recently

/ˈriːsntli/

gần đây

Trạng từ liên kết

Trạng từ liên kết (Relation) dùng để nối hai mệnh đề với nhau và có diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lý do (why).

Ex: I remember the day when I met him on the beach. That is the house where I was born.

STT

Trạng từ

Phiên âm

Nghĩa

1

besides

/bɪˈsaɪdz/

bên cạnh đó

2

however

/haʊˈɛvə/

mặc dù

3

then

/ðɛn/

sau đó

4

instead

/ɪnˈstɛd/

thay vào đó

5

moreover

/mɔːˈrəʊvə/

hơn nữa

6

as a result

/æz ə rɪˈzʌlt/

kết quả là

7

unlike

/ʌnˈlaɪk/

không giống như

8

furthermore

/ˈfɜːðəˈmɔː/

hơn nữa

9

on the other hand

/ɒn ði ˈʌðə hænd/

mặt khác

10

in fact

/ɪn fækt/

trên thực tế

Trạng từ chỉ địa điểm

Diễn tả hành động diễn ra ở đâu, khoảng cách như thế nào và được dùng để trả lời cho câu hỏi Where?

Ex: I am standing here. He went out.

STT

Trạng từ

Phiên âm

Nghĩa

1

here

/hɪə/

ở đây

2

there

/ðeə/

ở kia

3

everywhere

/ˈɛvrɪweə/

khắp mọi nơi

4

somewhere

/ˈsʌmweə/

một nơi nào đó

5

anywhere

/ˈɛnɪweə/

bất kỳ đâu

6

nowhere

/ˈnəʊweə/ 

không ở đâu cả

7

nearby

/ˈnɪəbaɪ/

gần đây

8

inside

/ɪnˈsaɪd/ 

bên trong

9

outside

/aʊtˈsaɪd/

bên ngoài

10

away 

/əˈweɪ/

đi khỏi

Trạng từ chỉ mức độ

Trạng từ này dùng để chỉ mức độ, cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào. Các trạng từ chỉ mức độ đứng trước tính từ, trạng từ, động từ.

Ex: This food is very bad. He speaks English too quickly for us to follow. He can dance very beautifully.

STT

Trạng từ

Phiên âm

Nghĩa

1

hardly

/ˈhɑːdli/

hầu như không

2

little

/ˈlɪtl/ 

một ít

3

fully

/ˈfʊli/

hoàn toàn

4

rather

/ˈrɑːðə/

khá là

5

very

/ˈvɛri/

rất

6

strongly

/ˈstrɒŋli/

cực kì

7

simply

/ˈsɪmpli/

đơn giản

8

enormously

/ɪˈnɔːməsli

cực kì

9

highly

/ˈhaɪli/

hết sức

10

almost

/ˈɔːlməʊst/

gần như

11

absolutely

/ˈæbsəluːtli/

tuyệt đối

12

enough

/ɪˈnʌf/ 

đủ

13

perfectly

/ˈpɜːfɪktli/

hoàn hảo

14

entirely

/ɪnˈtaɪəli/

toàn bộ

15

pretty

/ˈprɪti/

khá là

16

terribly

/ˈtɛrəbli/

cực kì

17

a lot

/ə lɒt/

rất nhiều

18

remarkably

/rɪˈmɑːkəbli/ 

đáng kể

19

quite

/kwaɪt/

khá là

20

slightly

/ˈslaɪtli/

một chút

Trạng từ chỉ cách thức 

Trạng từ chỉ cách thức (Manner) diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao và được dùng để trả lời cho câu hỏi How?

Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hay tân ngữ.

Ex: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

STT

Trạng từ

Phiên âm

Nghĩa

1

angrily

/ˈæŋgrɪli/

một cách tức giận

2

bravely

/ˈbreɪvli/

một cách dũng cảm

3

politely

/pəˈlaɪtli/

một cách lịch sự

4

carelessly

/ˈkeəlɪsli/

một cách cẩu thả

5

easily

/ˈiːzɪli/

một cách dễ dàng

6

happily

/ˈhæpɪli/

một cách vui vẻ

7

hungrily

/ˈhʌŋgrɪli/

một cách đói khát

8

lazily

/ˈleɪzɪli/

một cách lười biếng

9

loudly

/ˈlaʊdli/

một cách ồn ào

10

recklessly

/ˈrɛklɪsli/

một cách bất cẩn

11

accurately

/ˈækjʊrɪtli/

một cách chính xác

12

beautifully

/ˈbjuːtəfʊli/

một cách đẹp đẽ

13

expertly

/ˈɛkspɜːtli/

một cách điêu luyện

14

professionally

/prəˈfɛʃnəli/

một cách chuyên nghi

15

anxiously

/ˈæŋkʃəsli/

một cách lo âu

16

carefully

/ˈkeəfli/

một cách cẩn thận

17

greedily

/ˈgriːdɪli/

một cách tham lam

18

quickly

/ˈkwɪkli/

một cách nhanh chóng

19

badly

/ˈbædli/

cực kì

20

cautiously

/ˈkɔːʃəsli/

một cách cẩn trọng

Đặc điểm nhận dạng của trạng từ

Dấu hiệu nhận biết của khá nhiều trạng từ là bởi hậu tố – ly : Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có thể được thành lập bằng cách thêm -ly vào tính từ theo cấu trúc adj + ly = adv.

Ex: 

Quick – quickly

Kind – kindly

Bad – badly

Easy – easily

Rất nhiều trạng từ có thể được nhận ra từ hình thức của nó, chúng được hình thành từ tính từ thêm đuôi -ly.

Lưu ý!

Không phải tất cả trạng từ đều có đuôi -ly

Một số trạng từ không có đuôi -ly

Một số trạng từ có dạng thức giống tính từ.

Ex: friendly (thân thiện), ugly (xấu xí), homely (giản dị)

=> friendly, ugly, homely đều là tính từ.

Ex: some (một vài), very (rất), well (tốt), often (thường xuyên), never (không bao giờ)

Ex: early (sớm), fast (nhanh), hard (khó), low (thấp), high (cao), straight (thẳng)

Các trạng từ trong tiếng Anh
                                                            Các trạng từ trong tiếng Anh

Vị trí của trạng từ

  • Trước động từ (động từ thường, động từ chỉ tần suất)

Ex: They often get up at 6am.

  • Giữa trợ động từ và động từ thường

Cấu trúc thường dùng: Trợ động từ + adv + V

Ex: We have recently finished my homework.

  • Sau động từ “to be/ seem/ look”… và trước tính từ: “to be/ look/ feel”… + adv + adj

Cấu trúc thường dùng: adv + adj

Ex: She is very nice.

  • Sau “too”: V(thường) + too + adv

Ex: The teacher speaks too slowly.

  • Trước “enough” : V + adv + enough

Ex: The teacher speaks slowly enough for students to understand.

  • Sau “so” trong cấu trúc so….that: V + so + adv + that

Ex: Jacky drove so fast that he caused an accident.

  • Đứng cuối câu

Ex: The doctor told her to breathe in slowly.

  • Đứng riêng lẻ

Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu hay giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,).

Ex: Last summer, I came back to my home country.

My family had gone to bed when I got home.

  • Một số trường hợp đặc biệt

Ngoài các trường hợp phổ biến trên, trạng từ trong câu còn có một số vị trí đặc biệt khác là 3 trường hợp trong bảng sau.

Quy tắc cận kề

Vị trí của trạng từ tình huống

Không đặt giữa động từ và tân ngữ

Theo quy tắc này, trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại đó.

Ex:

– He often says she visits his mother. (Often bổ nghĩa cho “says”).

– He says she often visits his mother. (Often bổ nghĩa cho “visits”).

Thông thường trạng từ chỉ thời gian được đặt ở cuối câu.

Ex:

I took the exams this weekend.

Trạng từ trong tiếng Anh không được đặt ở giữa động từ và tân ngữ.

Ex:

She speaks English well.

Cách dùng của trạng từ

Trạng từ thường được dùng sau động từ để bổ ngữ cho động từ đó. Ngoài ra, trạng từ thường đứng sau động từ “ to be”, trước động từ thường, tính từ, sử dụng kết hợp với các cấu trúc đặc biệt như: too…to (quá để làm gì); enough…to (đủ để làm gì).

Cấu trúc thông thường của trạng từ: S + V (+ O) + Adv

Ex: She dances hip hop well.

Cấu trúc too…to (quá để làm gì).

Ex: He speaks English too quickly for me to understand.

Cấu trúc Enough…. (đủ để làm gì).

Ex: He speaks English slowly enough for me to understand.

Trên đây là tất cả kiến thức về trạng từ trong tiếng Anh – một từ loại rất phổ biến trong câu. Hy vọng đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích để bạn có thể củng cố thêm vốn tiếng Anh cho bản thân.

Bạn có thể tìm kiếm nhiều kiến thức và bài luyện tập tiếng Anh đa dạng khác trên trang website YOLA. Trung tâm Anh ngữ YOLA là địa chỉ học tiếng Anh uy tín và đáng tin cậy với các khóa học đa dạng cho từng đối tượng cùng đội ngũ giáo viên trong và ngoài nước đạt chuẩn quốc tế, chương trình đào tạo được nghiên cứu kỹ lưỡng cùng cơ sở vật chất hiện đại. Qua đó, trung tâm cam kết kết quả tối ưu và có sự thay đổi rõ rệt cho các học viên khi gia nhập ngôi nhà chung YOLA.

Nguồn: IDP