fbpx
 

Tổng hợp kiến thức về thì tương lai hoàn thành

Tổng hợp kiến thức về thì tương lai hoàn thành

9 Tháng Mười Hai 2020

Thì tương lai hoàn thành là 1 trong 12 thì quan trọng được sử dụng nhiều trong ngữ pháp tiếng Anh. Vì thế bạn cần nắm rõ cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết để có thể sử dụng thành thạo chủ điểm ngữ pháp này. Bài viết sau đây YOLA sẽ tổng hợp kiến thức về tương lai hoàn thành để bạn hiểu kỹ càng hơn.

Xem thêm:

Khái niệm

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) là thì được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới một thời điểm xác định trong tương lai.

Thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh
                                                Thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

Công thức thì tương lai hoàn thành

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu nghi vấn

S + will + have + P2

Ex: 

– I will have finished my report by the end of this week. (Tôi sẽ hoàn thành bài báo cáo của tôi vào cuối tuần này.)

– He will have type 20 pages by 4 o’clock this afternoon. (Đến 4 giờ chiều nay thì anh ấy sẽ đánh máy được 20 trang.)

S + will + not + have + P2

(will not = won’t)

Ex: 

– I will not have stopped my work before she comes tomorrow. (Mình sẽ vẫn chưa xong việc khi cô ấy đến vào ngày mai.)

– My father will not have come home by 10 p.m this evening. (Bố tôi sẽ vẫn chưa về nhà lúc 10 giờ  tối nay.)

Q: Will + S + have + P2?

A: Yes, S + will./ No, S + won’t

Ex: 

– Will they have gone out by 7 pm tomorrow? (Liệu họ có đi chơi trước 7 giờ tối mai không?)

Yes, I will./ No, I won’t.

– Will Mary’s parents have come back to Vietnam before the summer vacation? (Liệu bố mẹ của Mary có trở về Việt Nam trước kỳ nghỉ hè không?)

Yes, they will./ No, they won’t.

Cách dùng thì tương lai hoàn thành

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Ex: 

She will have arrived at the company by 9 a.m. – Cô ấy sẽ có mặt ở công ty lúc 9 giờ sáng.

By the time of August, I will have completed my dissertation. – Cho tới tháng 8, tôi sẽ phải hoàn thành bài luận văn của mình.

  • Dùng để diễn tả một hành động, sự việc hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong tương lai. Lúc này, hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia ở thì tương lai hoàn thành còn hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia ở thì hiện tại đơn.

Ex: 

When they come back, she will have cleaned this office. – Khi họ quay lại, cô ấy sẽ dọn xong văn phòng này.

I will have made the lunch before the time you come tomorrow. – Bữa trưa sẽ được làm trước khi bạn đến vào ngày mai.

Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành
                                                       Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Trong câu có chứa:

  • By + thời gian trong tương lai

Ex: By 10 p.m, my sister will have finished her homework. – Trước 10 giờ tối, em gái tôi sẽ  làm xong bài tập về nhà.

  • By the end of + thời gian trong tương lai

Ex: By the end of May, I will have finished my course. – Cho tới cuối tháng 5, tôi sẽ kết thúc khóa học.

  • By the time

Ex: By the time his father is fifty-five, he will have retired. – Cho tới khi bố của anh ấy 55 tuổi, ông ấy sẽ nghỉ hưu.

  • Before + thời gian trong tương lai

Ex: Before 10 o’clock this morning, we will have started my project. – Trước 10 giờ sáng nay, chúng ta sẽ phải bắt đầu dự án của mình.

Bài tập thì tương lai hoàn thành

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. By the time you arrive, I (stop) ________ the ebook.
  2. Before 8 o’clock this morning they (visit) _______ London.
  3. By the time she intends to get to the airport, the plane (take) _______ off.
  4. By the year 2025 many people (lose) _______ their jobs.
  5. I know by the time they come to my restaurant this morning, I (go) _____ out for a walk.
  6. I hope they (finish) _______ building the road by the end of next spring we come back.
  7. By 2035, the number of schools in our country (double) ________.
  8. These machines (work) _______ very well by 10 pm this evening  you come back.

Đáp án:

Câu hỏi

Đáp án

Câu hỏi

Đáp án

1

will have stopped

5

will have gone

2

will have visited

6

will have repaired

3

will have taken

7

will have doubled

4

will have lost

8

will have worked

 

Hy vọng những thông tin về thì tương lai hoàn thành mà chúng tôi vừa cung cấp trong bài sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một trong 12 thì quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Từ đó bạn có thể tự tin trong giao tiếp cũng như học thuật. Chúc bạn thành công!

Nguồn: Cambridge