Tất tần tật kiến thức về tính từ trong tiếng Anh

Tất tần tật kiến thức về tính từ trong tiếng Anh

28 Tháng Mười Hai 2020

Tính từ là một loại từ mà bạn sẽ gặp rất nhiều trong quá trình học tiếng Anh bởi nó là một thành phần quan trọng trong câu. Giúp bổ sung ý nghĩa cho danh từ để nhấn mạnh hơn về tính chất, tình trạng của danh từ được nhắc đến trong câu. Vì thế bài viết sau đây YOLA sẽ chia sẻ cho bạn những kiến thức hữu ích về tính từ trong tiếng Anh. 

Xem thêm:

Khái niệm 

Tính từ trong tiếng Anh (Adjective) là từ bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ, giúp miêu tả những đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

Tìm hiểu về tính từ trong tiếng Anh
                                                   Tìm hiểu về tính từ trong tiếng Anh

Phân loại các tính từ trong tiếng Anh

  • Tính từ riêng: Là tên riêng để gọi của sự vật, hiện tượng.

VD:  My name is Linh.

  • Tính từ miêu tả: Là tính từ miêu tả tính chất của sự vật.

VD:  Beautiful girl, bad boy

Thứ tự của tính từ miêu tả được sắp xếp trong câu như sau: 

Sự miêu tả tổng quát: (bao gồm những tính từ chỉ cá tính và xúc cảm) – kích thước – hình dáng – màu sắc – nguồn gốc – chất liệu – mục đích (đây là những danh động từ được dùng để hình thành danh từ kép: fishing rod (cần câu cá), sleeping bag (túi ngủ)…). 

 VD:  a big house: một căn nhà lớn.

  • Tính từ sở hữu: Dùng để chỉ danh từ đó thuộc về ai 

VD:  my mother, our pens,…

Lưu ý: 

Khi chủ sở hữu là một đại từ bất định: chẳng hạn với one có hình thức sở hữu của tính từ là one’s và chủ sở hữu là những từ như “everyone”. Hay đối với những danh từ tập hợp thì tính từ sở hữu ở hình thức ngôi thứ ba số nhiều “their”.

  • Tính từ số mục: Là tính từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự. 

VD:  one, two, three, four…: một, hai, ba, bốn…

  • Tính từ chung: Là tính từ không chỉ cụ thể các vật. 

VD:

all: tất cả

every: mọi

some: một vài, ít nhiều 

many, much: nhiều

each và every: đều đi với động từ ở ngôi số ít nhưng every chỉ một tập thể còn each chỉ cá thể.  

  • Tính từ chỉ thị: Là tính từ đi với danh từ để chỉ cái này hay cái kia. Đây là loại tính từ duy nhất thay đổi theo số lượng danh từ. This, That thay đổi thành These, Those khi đi trước danh từ số nhiều. Trong đó This và These được dùng cho các đối tượng, vật và người ở gần, còn That và Those dùng cho các đối tượng ở xa hơn.

VD:

This chair: cái ghế này;

These chairs: những cái ghế này

That child: đứa trẻ đó; those children: những đứa trẻ đó

Tính từ liên hệ: Là tính từ có hình thức như đại từ liên hệ 

VD: whichever, whatever

Tính từ nghi vấn: Là tính từ dùng để hỏi 

VD: Which kind of medicine do you more believe in: the one that comes to you by word-of-mouth or the one that you see through advertisements?

Tính từ nghi vấn có hai hình thức là:

– What (gì, nào) (nói chung) đi với danh từ chỉ người, vật, ở số ít và số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ 

 VD:   What boy beats you? 

What books have you read? 

– Which (gì, nào) (ngụ ý lựa chọn) đi với danh từ chỉ người, vật ở số ít hay số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ. 

VD:  Which book do she like best? 

Which friend do you prefer?

Vị trí của tính từ trong câu

  • Đứng trước danh từ: bổ nghĩa, cung cấp nhiều thông tin hơn cho danh từ.

VD: “I ate a meal.” 

  • Đứng sau động từ liên kết

Động từ liên kết

Ví dụ

To be: thì, là, ở

He is so cool

Seem: có vẻ, dường như

You seem determined.

Appear: trình diện, ra mắt

The streets appear deserted.

Feel: cảm thấy

I feel full

Taste: nếm trải, thưởng thức

Kisses taste sweet.

Look: thấy, trông

The woman looked angry at us.

Sound : nghe thấy

That  sounds great!

Smell: ngửi, cảm thấy

Roses smell sweet

 
Tính từ trong tiếng Anh là một phần quan trọng của câu
                               Tính từ trong tiếng Anh là một phần quan trọng của câu

Dấu hiệu nhận biết tính từ trong tiếng Anh

Căn cứ vào các hậu tố sau đây, bạn có thể nhận biết được tính từ:

Hậu tố thường gặp

Ví dụ

– al

national, cultural…

– ful

beautiful, careful, useful,peaceful, happyful …

– ive

active, attractive, impressive…

– able

comfortable, miserable…

– ous

Dangerous, humorous, famous, serious, …

– cult

difficult…

– ish

selfish, childish…

– ed

bored, interested, excited…

– ing

exciting, interesting, relaxing, boring,…

– ly

daily, monthly, lovely, friendly, healthy,…

Trật tự của tính từ trong câu

Như cấu trúc bên trên chúng ta sử dụng Adj (Tính từ) + Noun (danh từ) để diễn tả tính chất của sự vật, hiện tượng. Với một tính từ thì rất dễ dàng sử dụng, nhưng khi một danh từ cần hai, hay nhiều tính từ để diễn tả thì chúng ta cần sắp xếp trật tự các tính từ để có một cấu trúc hoàn chỉnh nhất.

1

2

3

4

5

6

7

8

General

opinion

Specific

opinion

Size

Age

Shape

Colour

Nationality/

origin

Material

Tính từ chỉ quan điểm, ý kiến một cách chung chung

Tính từ chỉ quan điểm, ý kiến một cách cụ thể

Tính từ chỉ kích cỡ

Tính từ chỉ tuổi tác

Tính từ chỉ hình dạng

Tính từ màu sắc

Tính từ chỉ quốc tịch, nguồn gốc

Tính từ chất liệu

VD: 

A nice handsome young man. – Một thanh niên tốt bụng, đẹp trai.

A big red American car. –  Một chiếc ô tô lớn màu đỏ của Mỹ.

A lovely small black dog. – Một chú chó đen, nhỏ, đáng yêu.

Cấu trúc của tính từ ghép

Khi các từ kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể được viết theo một số dạng sau:

* Thành một từ duy nhất:

life + long = lifelong

car + sick = carsick

* Thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa

world + famous = world-famous

Cách viết tính từ kép được phân loại này chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc người viết liền nhau hoặc có thể thay đổi cách viết theo thời gian

Cấu tạo thường gặp của tính từ ghép

Danh từ + tính từ:

  •  carsick (say xe), snow-white (trắng như tuyết),…
  • noteworthy (đánh chú ý), world-wide (khắp thế giới),…

Danh từ + phân từ

  • heartbroken (đau lòng), handmade (làm bằng tay),…
  • heart-warming (vui vẻ), homegrown (nhà trồng),…

Phó từ + phân từ

  • outspoken (thẳng thắn), never-defeated (không bị đánh bại),… 
  • everlasting (vĩnh cửu), well-built (tráng kiện),… 

Tính từ + tính từ

  • white-hot (cực nóng), blue-black (xanh đen),…
  • worldly-wise (từng trải), dark-brown (nâu đậm),… 

Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)

  • A four-year-old boy = The boy is four years old.
  • A nine-storey building = The building has nine storeys.

Trên đây là tất tần tật những kiến thức mà bạn cần biết về tính từ trong tiếng Anh. Cùng với danh từ và động từ thì tính từ là một trong những kiến thức nền tảng đặc biệt quan trọng giúp bạn học tốt tiếng Anh.

Bạn có thể tìm kiếm thêm nhiều kiến thức và bài tập tiếng Anh khác trên trang website YOLA. Trung tâm Anh ngữ YOLA là địa chỉ học tiếng Anh uy tín và đáng tin cậy với đội ngũ giáo viên trong và ngoài nước có trình độ chuyên môn cao, đạt chuẩn quốc tế, chương trình đào tạo được nghiên cứu kỹ lưỡng cùng cơ sở vật chất hiện đại. Qua đó, trung tâm cũng cam kết kết quả tối ưu và có sự thay đổi rõ rệt cho các học viên khi học tại YOLA.

Nguồn: IDP