Câu nghi vấn và những điều cần biết

Câu nghi vấn và những điều cần biết

4 Tháng Mười Hai 2020

Câu nghi vấn là một trong 4 loại câu cơ bản nhất (câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu mệnh lệnh) trong tiếng Anh và được sử dụng rất phổ biến. Vì thế, trong bài viết này YOLA sẽ cung cấp các thông tin hữu ích giúp bạn hiểu rõ bản chất của nó. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Xem thêm:

Câu nghi vấn là gì?

Câu nghi vấn tiếng Anh (Interrogative Sentences) là một câu hỏi trực tiếp về sự vật, sự việc hay hiện tượng nào đó và được kết thúc bằng dấu chấm hỏi “?”. 

Ex: What is your sister’s name? – Tên của chị gái bạn là gì?

How old are you? – Bạn bao nhiêu tuổi?

Tìm hiểu về câu nghi vấn
                                                                Tìm hiểu về câu nghi vấn

Cấu trúc của các loại câu nghi vấn

Cấu trúc của câu hỏi trong tiếng Anh có 4 dạng đó là:

Câu hỏi dạng Yes/No 

Yes/No questions là dạng câu hỏi bắt buộc người nghe phải trả lời là “Yes” hoặc “No” để tạo thành một câu nghi vấn hoàn chỉnh. 

Trong dạng câu hỏi này, các trợ động từ như to be, do, did, have,  had hay động từ khiếm khuyết như will, can, must, may, should,… sẽ được đảo lên đầu câu và đứng trước chủ ngữ. 

Đối với câu hỏi có động từ “to be”

Công thức

Khẳng định

To be + S + O

Phủ định

To be + not + S + O

Ex: 

Is that his book? – Kia có phải là quyển sách của anh ấy không?

Have you done work yet? – Bạn đã làm việc xong chưa?

Aren’t you a student? – Bạn không phải là học sinh à?

Đối với câu hỏi có động từ thường

  • Câu nghi vấn thì hiện tại đơn

Khi thành lập câu nghi vấn của thì hiện tại đơn, ta phải thêm trợ động từ “do/does” trước chủ ngữ và động từ ở dạng nguyên mẫu.

Công thức

Khẳng định

Do/Does + S + V-inf + …?

Phủ định

Do/Does + not + S + V-inf + …?

Ex: 

Does your sister go to work? – Chị gái của bạn có đi làm không?

Don’t you like tennis? – Bạn không thích môn quần vợt à?

  • Câu nghi vấn thì quá khứ đơn

Khi thành lập câu nghi vấn của thì quá khứ đơn, ta phải thêm trợ động từ “did” trước chủ ngữ và động từ ở dạng nguyên mẫu.

Công thức

Khẳng định

Did + S + V-inf + …?

Phủ định

Did + not + S + V-inf + …?

Ex: 

Did you do your homework yesterday yet? – Bạn đã làm bài tập của hôm qua chưa?

Didn’t you see Ha at school yesterday? Hôm qua bạn không thấy Hà ở trường à?

  • Câu nghi vấn thì tương lai đơn

Khi thành lập câu nghi vấn của thì tương lai đơn, ta cần phải thêm trợ động từ “will” trước chủ ngữ và động từ ở dạng nguyên mẫu.

Công thức: Will + S + V-inf + …

Ex: Will you go to Ha Noi next month? – Bạn sẽ đi Hà Nội vào tháng sau à?

  • Câu nghi vấn thì hoàn thành

Khi thành lập câu nghi vấn đối với các thì hoàn thành, ta phải thêm trợ động từ “have/ has/ had” trước chủ ngữ và động từ trong câu ở dạng V-ed/ V3.

Công thức

Khẳng định

Have/ Has/ Had + S + V-ed/V3?

Phủ định

Have/ Has/ Had + not + S + V-ed/ V3?

Ex: 

Have you arrived home? – Bạn đã về nhà chưa?

Hasn’t he been to Da Nang before? – Trước đây, bạn chưa từng đến Đà Nẵng phải không?

Đối với động từ khiếm khuyết

Khi thành lập câu nghi vấn có động từ khiếm khuyết thì ta phải đổi vị trí của động từ khiếm khuyết đó đứng trước chủ ngữ và động từ chính không đổi.

Công thức

Khẳng định

Modal verbs + S + V-inf + O …?

Phủ định

Modal verb + not + S + V-inf + O ….?

Ex: 

Can you speak English or French? – Bạn có thể nói tiếng Anh hay tiếng Pháp không?

Can’t you understand this exercise? – Bạn không thể hiểu bài tập này ư?

Các loại câu nghi vấn trong tiếng Anh
                                                Các loại câu nghi vấn trong tiếng Anh

Câu hỏi dạng Wh-

Wh- question là dạng câu hỏi được bắt đầu với các từ what, who, which, why, when, where, how,… Câu hỏi dạng này giúp bạn thu thập thông tin từ người trả lời câu hỏi.

Các câu hỏi thường gặp:

Từ để hỏi

Cách dùng

Ví dụ

​​​​​​​What (gì, cái gì)

Dùng để hỏi về gì, cái gì của sự vật, sự việc nào đó

What is next on today’s meeting’s agenda? – Phần tiếp theo của buổi họp ngày hôm nay là gì?

Where (ở đâu)

Dùng để hỏi địa điểm hay nơi chốn

Where will you be this holiday?

(Bạn dự định sẽ đi đâu vào kỳ nghỉ tới?)

When (khi nào)

Dùng để hỏi về thời điểm, thời gian

When have they left the class? – Họ đã rời khỏi lớp lúc nào vậy?

Who (ai – làm chủ ngữ)

Dùng để hỏi về người

Who delivers the candy to our class? – Ai mang kẹo tới lớp của chúng ta thế?

Why (tại sao)

Dùng để hỏi về lý do

Why is this program well-liked? – Tại sao chương trình này lại được ưa chuộng đến vậy?

Whose (của ai)

Dùng để hỏi về chủ sở hữu

Whose books are those? – Những quyển sách này là của ai?

Which + nouns (cái nào)

Dùng để hỏi lựa chọn người nào, cái nào

Which of those colours is your final choice? – Màu nào trong những màu kia là lựa chọn cuối cùng của bạn?

Whom (ai – làm tân ngữ)

Dùng để hỏi về người

Whom did you give the books to? – Bạn đã đưa những quyển sách cho ai thế?

What … for (tại sao, để làm gì)

Dùng để hỏi lý do

What do you go to hospital for? – Bạn đến bệnh viện để làm gì?

How (như thế nào/bằng cách nào)

Dùng để hỏi về cách thức, hoàn cảnh, trạng thái

How do they complete such a big house? – Họ làm thế nào để hoàn thành một ngôi nhà lớn như vậy?

How many (số lượng bao nhiêu)

Dùng để hỏi về số lượng (chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều)

How many balls are there in the yard? – Trong sân có bao nhiêu quả bóng?

How much (số lượng bao nhiêu)

Dùng để hỏi về số lượng (chỉ dùng với danh từ không đếm được)

How much is this shirt? – Chiếc áo này giá bao nhiêu?

How often (bao lâu)

Dùng để hỏi về sự thường xuyên

How often do you go to swim? – Bao lâu thì bạn đi bơi?

Câu hỏi đuôi 

Câu hỏi đuôi (Tag – question) là dạng câu hỏi được chia thành hai phần trong một câu và được tách nhau bằng dấu phẩy. Trong đó, phần trước dấu phẩy là một mệnh đề hoàn chỉnh hay còn gọi là mệnh đề chính. Còn phần sau dấu phẩy ở dạng khẳng định hoặc phủ định hay được gọi là đuôi có chức năng tìm kiếm sự xác nhận cho thông tin đã được đề cập đến ở phần trước.

Ex: 

He is handsome, isn’t he? – Cậu ấy bảnh trai nhỉ?

She isn’t a doctor, is she? – Cô ấy không phải là bác sĩ đúng không?

Bạn có thể tìm hiểu thêm về câu hỏi đuôi tại đây.

Câu hỏi lựa chọn 

Câu hỏi lựa chọn (Alternative question) là dạng câu hỏi đưa ra một vài phương án để người nghe lựa chọn. Cấu trúc của dạng câu hỏi lựa chọn này cũng tương tự như cấu trúc của câu hỏi “Yes/No”, tuy nhiên khác ở chỗ dạng câu hỏi này có sự ngăn cách giữa hai lựa chọn bằng từ “or”.

Ex: 

Are you a doctor or a teacher? – Bạn là bác sĩ hay giáo viên?

Did we go to the market or supermarket? – Chúng ta đến chợ hay siêu thị?

Have you been to Tam Dao or Sapa? – Bạn đã tới Tam Đảo hay Sapa chưa?

Trên đây là những điều cần biết về câu nghi vấn mà YOLA muốn chia sẻ, hy vọng đây là những kiến thức hữu ích giúp bạn nâng cao trình độ tiếng Anh một cách nhanh chóng.