fbpx
 

Tổng hợp các loại từ trong tiếng Anh mà bạn cần biết

Tổng hợp các loại từ trong tiếng Anh mà bạn cần biết

28 Tháng Mười Hai 2020

Mỗi loại từ trong tiếng Anh đóng vai trò và chức năng riêng biệt trong câu. Việc nhận biết hay phân biệt các loại từ là kỹ năng vô cùng quan trọng và cần thiết đối với người học trong học thuật và giao tiếp. Bởi nó rất dễ gây ra hoang mang và nhầm lẫn cho người học. Vì thế, bài viết sau đây YOLA sẽ cung cấp kiến thức về định nghĩa, vị trí, cách nhận biết,… của các loại từ trong tiếng Anh giúp bạn giải quyết được các vấn đề trên một cách hiệu quả nhất.

Trong tiếng Anh có 5 loại từ chính là danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, giới từ.

Xem thêm:

Danh từ trong tiếng Anh

Khái niệm

Danh từ (Nouns, viết tắt: N) là loại từ trong tiếng Anh chỉ tên người, đồ vật, sự việc hay địa điểm, nơi chốn.

Ví dụ: Ms. Le, student, apple, Paris,…

Danh từ trong tiếng Anh

Vị trí

Trong một câu danh từ thường đứng ở các vị trí:

  • Đứng đầu câu, làm chủ ngữ, sau trạng từ chỉ thời gian (nếu có).

Ví dụ: Paris is the capital of French.

  • Sau tính từ thường và tính từ sở hữu.

Ví dụ: His father is a good teacher.

  • Làm tân ngữ, đứng sau động từ.

Ví dụ: I drink fruice.

  • Đứng sau các mạo từ “a, an, the”, đại từ chỉ định “this, that, these, those”, hay các từ chỉ định lượng “a few, a little, some,…”.

Ví dụ: They want some apples.

  • Sau “enough”: Cấu trúc “enough + N + to do something”.

Ví dụ: My mother buy enough food for the weekend.

Cách nhận biết

Danh từ trong tiếng Anh thường có các hậu tố sau đây:

  • tion: information, translation, nation…
  • sion: television, question,…
  • ment: environment, movement,…
  • ce: peace, independence,…
  • ness: kindness,…
  • y: beauty, army,…
  • er/or: động từ + er/or thành danh từ chỉ người: driver, teacher, visitor…

Xem thêm: Hiểu và sử dụng đúng cách danh động từ trong tiếng Anh

Động từ trong tiếng Anh

Khái niệm

Động từ (Verbs, viết tắt: V) là loại từ diễn tả hành động, một tình trạng hay cảm xúc giúp xác định chủ từ hay đang làm hoặc chịu đựng điều gì.

Ví dụ: buy, walk, listening, read, run,…

Vị trí

  • Đứng sau chủ ngữ.

Ví dụ: I watching television.

  • Đứng sau trạng từ chỉ tần suất (usually, always, sometimes,…)

Ví dụ: She alway sleeps after dinner.

Cách nhận biết

Động từ thường kết thúc bởi các hậu tố sau: -ate, -ize…:

Ví dụ: organize,…

Xem thêm: 360 động từ bất quy tắc và bí kíp ghi nhớ cực hiệu quả

Tính từ trong tiếng Anh

Khái niệm

Tính từ (Adjective, viết tắt: Adj) là loại từ chỉ tính chất sự vật, sự việc, hiện tượng.

Ví dụ: beautiful, strong, small, short,…

Vị trí

  • Tính từ đứng trước danh từ để biểu đạt tính chất.

Ví dụ: She is a funny girl.

  • Đứng sau động từ liên kết (linking verbs) như “to be/ look/ so/ seem…”.

Ví dụ: Candy is so sweet.

  • Đứng trước “enough”: S + to be + adj + enough (for somebody) + to do something.

Ví dụ: Tom is tall enough to play basketball. 

  • Đứng sau “too”: Cấu trúc S + động từ liên kết + too + adj + (for somebody) + to do something.

Ví dụ: He is too short to play volleyball.

  • Sau “so”: Cấu trúc Động từ liên kết + so + adj + that + S + V

Ví dụ: It is so cold that we decided to stay at home.

  • Sử dụng trong các câu so sánh. (Các tính từ dài đứng sau more, the most, less, as…as).

Ví dụ: She is as beautiful as her sister.

  • Trong các câu cảm thán: How + adj + S + V, What + (a/an) + adj + N.

Ví dụ: What a cute cat!

Cách nhận biết

Tính từ trong tiếng Anh thường có các hậu tố sau đây:

  • al: cultural, national,…
  • ful: useful, beautiful,…
  • ive: attractive, active…
  • able: comfortable…
  • ous: famous, dangerous…
  • cult: difficult…
  • ish: childish…
  • ed: interested…
  • y: danh từ + Y thành tính từ: healthy, friendly, differently…
  • less: childless…
  • ing: interesting, boring,…
  • ish: selfish, childish,…
  • ed: bored, interested,…

Xem thêm: Tất tần tật kiến thức về tính từ trong tiếng Anh

Trạng từ trong tiếng Anh

Khái niệm

Trạng từ (Adverbs, viết tắt: Adv) là loại từ nói lên trạng thái hay tình trạng. 

Ví dụ: recently, slowly, usually, sometime…

Trạng từ trong tiếng Anh

Ví trí

  • Đứng trước động từ thường (đối với các trạng từ chỉ tần suất: often, sometimes, usually…)

Ví dụ: I sometimes go to the gym.

  • Đứng giữa trợ động từ và động từ.

Ví dụ: I often go to bed at 10 p.m.

  • Đứng sau động từ liên kết (linking verbs) đối với  trạng từ chỉ mức độ liên kết như “to be/ look/ seem/ so…” và trước tính từ.

Ví dụ: She is very beautiful.

  • Đứng trước “enough”: Cấu trúc V (thường) + adv + enough (for somebody) + to do something.

Ví dụ: She speaks slowly enough for her son do understand.

  • Đứng sau “too”: Cấu trúc S + động từ thường + too + adv.

Ví dụ: He writes too slowly.

  • Đứng sau “so”: Cấu trúc Động từ thường + so + adv + that + S + V

Ví dụ: An eats so lowly that he has a stomachache.

  • Trạng từ đứng ở cuối câu.

Ví dụ: My friend told me to work quickly.

  • Trạng từ trong tiếng Anh cũng thường đứng một mình ở đầu câu, hoặc giữa câu và cách các thành phần khác trong câu bằng dấu phẩy.

Ví dụ: Yesterday, it was so cold.

Cách nhận biết

Trạng từ trong tiếng Anh thường kết thúc bằng đuôi -ly và được hình thành bằng cách thêm đuôi -ly vào các tính từ: fluently, badly, carefully…

Tuy nhiên có một số trạng từ đặc biệt không tuân theo quy tắc thêm đuôi -ly mà bạn cần ghi nhớ như late/lately, good, well, fast, ill. Những từ đặc biệt này vừa là tính từ, vừa là trạng từ.

Xem thêm: Cùng YOLA tìm hiểu về trạng từ trong tiếng Anh

Giới từ trong tiếng Anh

Khái niệm

Giới từ (Prepositions, viết tắt: Pre) là loại từ dùng để diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí của sự vật, sự việc được nói đến.

Đi sau giới từ thường gồm Object – Tân ngữ, Verb-ing, cụm danh từ,…

Vị trí

Trong câu, giới từ tiếng Anh thường ở các vị trí:

  • Đứng sau động từ “to be” và trước danh từ.

Ví dụ: The cat is on the bed.

  • Đứng sau động từ. Có thể liền sau động từ hoặc có một từ khác chen giữa.

Ví dụ: Pick up your pencil. She lives in Ha Noi.

  • Đứng sau tính từ.

Ví dụ: The teacher is frenzied with students because they don’t do homework.

Một số loại giới từ thường gặp như:

  • Giới từ chỉ thời gian: at; on (đi với ngày); in (đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ); before, after, during.
  • Giới từ chỉ nơi chốn: at, in, on, above, over, under.
  • Giới từ chỉ dịch chuyển: to, from, into, onto, across, round, around, about.
  • Giới từ chỉ thể cách: with, without, instead of, according to, in spite of.
  • Giới từ chỉ mục đích: for, to, so as to, in order to.
  • Giới từ chỉ nguyên do: because of, through, by means of, owing to, thanks to.

Xem thêm: Cách phân biệt và sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Trên đây là 5 loại từ trong tiếng Anh cơ bản nhất mà YOLA đã tổng hợp giúp bạn. Việc nắm vững trong tay cách nhận biết các loại từ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn như có thêm một vũ khí trong việc học và sử dụng từ vựng trong học thuật và giao tiếp hằng ngày. Chúc bạn sớm thành dân chuyên nghiệp trong lĩnh vực các từ loại tiếng Anh nhé.

Bạn có thể tìm kiếm thêm nhiều kiến thức và bài tập thực hành khác trên trang website YOLA. Trung tâm Anh ngữ YOLA là địa chỉ học tiếng Anh uy tín và đáng tin cậy cùng đội ngũ giáo viên trong và ngoài nước có trình độ chuyên môn cao, đạt chuẩn quốc tế, chương trình đào tạo được nghiên cứu kỹ lưỡng. Qua đó, trung tâm cũng cam kết kết quả tối ưu và có sự phát triển rõ rệt cho các học viên khi gia nhập ngôi nhà chung YOLA.

Nguồn: IDP